Câu hỏi:

28/04/2026 10 Lưu

Read the following passage about the rise of Airbnb and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 25. 

    In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment. Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available, they created the website airbedandbreakfast.com where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. Only six days later, they had three guests sleeping on their floor. They knew immediately that this was the start of something big.

    Being budding entrepreneurs, the pair decided to take their idea further. They enlisted Gebbie's former flatmate, Nathan Blecharczyk, a computer science graduate, to develop their website. Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, at which Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people. Within a week, they had 800 listings, an achievement which dealt in part with the shortage of hotel rooms, but did not solve their financial problems, as the site was not making any money.

    The team decided that they would have to handle payment for the bookings. They began to charge three per cent to the host and between six and twelve per cent to the traveler, depending on the price of the booking. Meanwhile, investors had started showing interest in the company. By April 2009, when larger investments began to arrive, they moved the company out of their flat into a new state-of-the-art office and hired more staff.

    Since then Airbnb has gone from strength to strength. The company now has over 1.5 million listings in 34,000 cities in 190 countries, and is rumoured to be worth around $20 billion.

(Adapted from Friends Global)

The word “state-of-the-art” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to _____.    

A. unconventional    
B. modern         
C. old-fashioned                 
D. cutting-edge

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ “state-of-the-art” trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

state-of-the-art (adj): hoàn thiện nhất, tiên tiến nhất, hiện đại

A. unconventional (adj): độc đáo, không theo quy ước/lẽ thường

B. modern (adj): hiện đại

C. old-fashioned (adj): cũ, lạc hậu

D. cutting-edge (adj): vượt trội, độc đáo, tiên tiến

→ state-of-the-art >< old-fashioned

Thông tin: By April 2009, when larger investments began to arrive, they moved the company out of their flat into a new state-of-the-art office and hired more staff. (Đến tháng 4 năm 2009, khi nhận được những khoản đầu tư lớn hơn, họ chuyển công ty ra khỏi căn hộ nhỏ ban đầu sang một văn phòng hiện đại hơn và tuyển thêm nhân sự.)

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following is NOT mentioned as the reason for the creation of the website airbedandbreakfast.com?

A. Joe Gebbie and Brian Chesky were trying very hard to cover the rent for their San Francisco apartment.    
B. There were no hotel rooms available at that time.    
C. They heard that a conference was coming to San Francisco.    
D. They were looking for bed and breakfast accommodations in private homes.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là lý do dẫn đến việc tạo ra trang web airbedandbreakfast.com?

A. Joe Gebbie and Brian Chesky were trying very hard to cover the rent for their San Francisco apartment: Joe Gebbie và Brian Chesky đang cố gắng hết sức để trả tiền thuê căn hộ của họ ở San Francisco.

B. There were no hotel rooms available at that time: Lúc đó không còn phòng khách sạn nào trống.

C. They heard that a conference was coming to San Francisco: Họ nghe nói có một hội nghị sắp diễn ra ở San Francisco.

D. They were looking for bed and breakfast accommodations in private homes: Họ đang tìm chỗ ở có phục vụ bữa sáng tại các nhà riêng.

Thông tin: In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment. Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available, they created the website airbedandbreakfast.com where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. (Năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế là Joe Gebbie và Brian Chesky đang chật vật xoay xở tiền thuê căn hộ ở San Francisco. Khi biết tin sắp có một hội nghị diễn ra trong thành phốkhách sạn lại hết phòng, họ nảy ra ý tưởng lập trang web airbedandbreakfast.com để cho thuê ba chiếc đệm hơi trong nhà mình với giá 80 đô la mỗi đêm, kèm bữa sáng.)

Chọn D.

Câu 3:

The word “handle” in paragraph 3 could be best replaced by _____.    

A. refuse               
B. operate             
C. receive     
D. manage

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “handle” trong đoạn 3 có thể được thay thế phù hợp nhất bằng từ ______.

handle (v): xử lý, quản lý, điều khiển  

A. refuse (v): từ chối, khước từ

B. operate (v): hoạt động

C. receive (v): nhận, thu, tiếp đón

D. manage (v): quản lý, điều khiển, xoay xở, giải quyết

→ handle = manage

Thông tin: The team decided that they would have to handle payment for the bookings.  (Nhóm sáng lập nhận ra rằng họ cần trực tiếp đứng ra xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng.)

Chọn D.

Câu 4:

In which paragraph does the writer imply that there was a temporary need for accommodation in the city, which led to Gebbie and Chesky's decision?    

A. Paragraph 3      
B. Paragraph 2      
C. Paragraph 1     
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

In which paragraph does the writer imply that there was a temporary need for accommodation

in the city, which led to Gebbie and Chesky's decision? (Tác giả ngụ ý rằng thành phố có nhu cầu chỗ ở mang tính tạm thời, điều đã dẫn đến quyết định của Gebbie và Chesky ở đoạn văn nào?)

A. Đoạn 3             B. Đoạn 2             C. Đoạn 1             D. Đoạn 4

Thông tin: In 2007, design graduates, Joe Gebbie and Brian Chesky, were struggling to pay the rent for their San Francisco apartment. Hearing that there was a conference coming to town and there were no hotel rooms available, they created the website airbedandbreakfast.com where they advertised three airbeds in their home at $80 each a night, breakfast included. (Đoạn 1)

(Năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế là Joe Gebbie  và Brian Chesky đang chật vật xoay xở tiền thuê căn hộ ở San Francisco. Khi biết tin sắp có một hội nghị diễn ra trong thành phố mà khách sạn lại hết phòng, họ nảy ra ý tưởng lập trang web airbedandbreakfast.com để cho thuê ba chiếc đệm hơi trong nhà mình với giá 80 đô la mỗi đêm, kèm bữa sáng.)

→ Đoạn 1 đề cập đến một trong những lý do Gebbie và Chesky quyết định lập trang web – thành phố có nhu cầu về chỗ ở tạm thời khi có một hội nghị diễn ra.

Chọn C.

Câu 5:

The word “their” in paragraph 2 refers to _____.    

A. conferences      
B. festivals            
C. local people    
D. entrepreneurs

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “their trong đoạn 2 đề cập đến ______.

A. conferences: những hội nghị

B. festivals: những lễ hội

C. local people: người dân địa phương

D. entrepreneurs: các doanh nhân

Thông tin: Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. (Mục tiêu của họ là hướng đến các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ, khuyến khích người dân địa phương đăng ký cho thuê phòng của họ, còn du khách thì đặt chỗ trực tuyến.)

→ Trong cụm “getting local people to list their rooms”, tính từ sở hữu “their” đứng trước danh từ “rooms” và dùng để chỉ chủ sở hữu của những căn phòng đó. Ta thấy chỉ có “local people” (người dân địa phương) là những người có phòng để đăng ký cho thuê trên trang web. Vì vậy, “their” dùng để đề cập tới “local people”.

Chọn C.

Câu 6:

In which paragraph does the writer mention the method of payment for booking on Airbnb?    

A. Paragraph 3      
B. Paragraph 1      
C. Paragraph 4     
D. Paragraph 2

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

In which paragraph does the writer mention the method of payment for booking on Airbnb? (Tác giả đề cập đến phương thức thanh toán khi đặt phòng trên Airbnb ở đoạn văn nào?)

A. Đoạn 3             B. Đoạn 1             C. Đoạn 4             D. Đoạn 2

Thông tin: The team decided that they would have to handle payment for the bookings. They began to charge three per cent to the host and between six and twelve per cent to the traveler, depending on the price of the booking. (Đoạn 3)

(Nhóm sáng lập nhận ra rằng họ cần trực tiếp đứng ra xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng. Họ bắt đầu thu phí 3% đối với chủ nhà và từ 6% đến 12% đối với khách thuê, tùy theo giá trị giao dịch.)

→ Đoạn 3 đề cập trực tiếp cách thức Airbnb thu phí khi đặt phòng, bao gồm mức phí áp dụng cho chủ nhà và khách thuê. Đây chính là phương thức thanh toán việc đặt phòng trên Airbnb.

Chọn A.  

Câu 7:

Which of the following is TRUE about the new website designed by Nathan Blecharczyk?

A. It helped Gebbie and Chesky to make a huge profit as soon as it was launched.    
B. It aided Gebbie and Chesky to rent out properties nationally.    
C. It enabled Gebbie and Chesky to accommodate the guests at a Denver convention.    
D. It made it easier to put travelers in touch with hosts abroad.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây là ĐÚNG về trang web mới được thiết kế bởi Nathan Blecharczyk?

A. Nó giúp họ kiếm được lợi nhuận lớn ngay khi vừa ra mắt.

Thông tin: Within a week, they had 800 listings, an achievement which dealt in part with the shortage of hotel rooms, but did not solve their financial problems, as the site was not making any money. (Chỉ trong vòng một tuần, đã có 800 chỗ ở được đăng tải, phần nào giúp giải quyết tình trạng thiếu phòng khách sạn, nhưng vẫn chưa thể cải thiện tình hình tài chính của họ vì trang web chưa tạo ra lợi nhuận.)

→ Thông tin này cho rằng trang web chưa tạo ra lợi nhuận, chưa thể cải thiện tình  hình tài chính nên không thể nói rằng nó giúp họ kiếm lợi nhuận ngay khi vừa ra mắt.  

→ Sai

B. Nó giúp họ cho thuê chỗ ở trên phạm vi toàn quốc.

Thông tin: Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. (Mục tiêu của họ là hướng đến các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ, khuyến khích người dân địa phương đăng ký cho thuê phòng của họ, còn du khách thì đặt chỗ trực tuyến.)

→ Thông tin này cho thấy trang web được tạo ra để nhằm kết nối chủ nhà và khách thuê trên khắp nước Mỹ, nên có thể nói rằng trang web giúp họ cho thuê chỗ ở trên phạm vi toàn quốc.

→ Đúng

C. Nó giúp họ phục vụ khách tại một hội nghị ở Denver.

Thông tin:  The new website was completed just in time for the 2008 Democratic National Convention in Denver, at which Barack Obama was due to speak in front of 80,000 people. (Trang web mới được hoàn thiện đúng dịp Đại hội toàn quốc của Đảng Dân chủ năm 2008 tại Denver, nơi Barack Obama dự kiến phát biểu trước 80.000 người.)

→ Thông tin này chỉ đề cập đến thời điểm trang web được hoàn thiện trùng với thời gian có hội nghị ở Denver, không nói cụ thể rằng nó phục vụ khách tại hội nghị đó.  

→ Sai

D. Nó giúp kết nối khách du lịch với chủ nhà ở nước ngoài dễ dàng hơn.

Thông tin: Their idea was to target conferences and festivals across the USA, getting local people to list their rooms and travelers to book them. (Mục tiêu của họ là hướng đến các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ, khuyến khích người dân địa phương đăng ký cho thuê phòng của họ, còn du khách thì đặt chỗ trực tuyến.)

→ Thông tin này cho thấy trang web được tạo ra để nhằm kết nối chủ nhà và khách thuê ở trong phạm vi nước Mỹ, không phải kết nối khách du lịch với chủ nhà ở nước ngoài.

→ Sai

Chọn B.

Câu 8:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

A. Airbnb has built up more strength in the present economic climate.    
B. Since that time Airbnb has been out of the frying pan into the fire.    
C. Airbnb has become more and more successful ever since.    
D. From that moment on Airbnb has been supposed to be smooth sailing.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Nội dung nào sau đây diễn đạt lại chính xác nhất câu được gạch chân trong đoạn 4?

Since then Airbnb has gone from strength to strength.

(Kể từ đó, Airbnb đã phát triển không ngừng.)

A. Airbnb has built up more strength in the present economic climate. (Airbnb đã trở nên mạnh hơn trong bối cảnh kinh tế hiện tại) → Sai nghĩa

B. Since that time Airbnb has been out of the frying pan into the fire. (Kể từ đó, Airbnb đã rơi từ tình huống xấu này sang tình huống tồi tệ hơn.) → Sai nghĩa

C. Airbnb has become more and more successful ever since. (Kể từ đó, Airbnb ngày càng trở nên thành công hơn.) → Phù hợp

D. From that moment on Airbnb has been supposed to be smooth sailing. (Kể từ thời điểm đó, Airbnb được cho là sẽ phát triển thuận lợi hoàn toàn.) → Sai nghĩa

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Năm 2007, hai sinh viên tốt nghiệp ngành thiết kế là Joe Gebbia và Brian Chesky đang chật vật xoay xở tiền thuê căn hộ ở San Francisco. Khi biết tin sắp có một hội nghị diễn ra trong thành phố mà khách sạn lại hết phòng, họ đã lập trang web airbedandbreakfast.com để cho thuê ba chiếc đệm hơi trong nhà mình với giá 80 đô la mỗi đêm, kèm bữa sáng. Chỉ sáu ngày sau, đã có ba vị khách đến ở và ngủ ngay trên sàn nhà của họ. Ngay lúc đó, họ nhận ra đây có thể là khởi đầu của một ý tưởng lớn.

Với tinh thần khởi nghiệp, họ quyết định phát triển ý tưởng này xa hơn. Họ mời Nathan Blecharczyk, bạn cùng phòng cũ của Gebbia, đồng thời là một cử nhân khoa học máy tính,  tham gia xây dựng trang web. Mục tiêu của họ là hướng đến các hội nghị và lễ hội trên khắp nước Mỹ, khuyến khích người dân địa phương đăng ký cho thuê phòng của họ, còn du khách thì đặt chỗ trực tuyến. Trang web mới được hoàn thiện đúng dịp Đại hội toàn quốc của Đảng Dân chủ năm 2008 tại Denver, nơi Barack Obama dự kiến phát biểu trước 80.000 người. Chỉ trong vòng một tuần, đã có 800 chỗ ở được đăng tải, phần nào giúp giải quyết tình trạng thiếu phòng khách sạn, nhưng vẫn chưa thể cải thiện tình hình tài chính của họ vì trang web chưa tạo ra lợi nhuận.

Nhóm sáng lập nhận ra rằng họ cần trực tiếp đứng ra xử lý việc thanh toán cho các lượt đặt phòng. Họ bắt đầu thu phí 3% đối với chủ nhà và từ 6% đến 12% đối với khách thuê, tùy theo giá trị giao dịch. Cùng lúc đó, các nhà đầu tư cũng bắt đầu chú ý đến công ty. Đến tháng 4 năm 2009, khi nhận được những khoản đầu tư lớn hơn, họ chuyển công ty ra khỏi căn hộ nhỏ ban đầu sang một văn phòng hiện đại hơn và tuyển thêm nhân sự.

Kể từ đó, Airbnb đã phát triển không ngừng. Hiện nay, công ty có hơn 1,5 triệu chỗ ở tại 34.000 thành phố thuộc 190 quốc gia và được cho là có giá trị khoảng 20 tỷ đô la.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. feeling 
B. energy 
C. health 
D. spirit

Lời giải

Nhìn vào câu, ta thấy cấu trúc “have no + danh từ”, để diễn tả điều mà người nói đang thiếu. Sau câu chứa chỗ trống, ta thấy có câu “I think perhaps it’s the weather”, từ đó có thể suy ra rằng người nói cảm thấy mệt mỏi, không có năng lượng để làm việc và thời tiết có thể là lý do.

A. feeling (n): cảm giác, cảm xúc

B. energy (n): năng lượng, sức lực

C. health (n): sức khỏe

D. spirit (n): tinh thần, tâm trạng (không dùng để mô tả sự mệt mỏi về thể chất)

Dựa vào ngữ cảnh, chọn B.

→ I seem to have no energy these days. (Dạo này tôi dường như không còn chút năng lượng nào cả.)

Lời giải

Ta thấy sau chỗ trống có cụm danh từ “strong warming effect”, để xác định được mạo từ phù hợp để đứng trước cụm này, ta cần xác định danh từ chính trong cụm. Từ “effect” là danh từ số ít, đếm được, đồng thời đây là một tác động nói chung, chưa được đề cập trước đó.

A. an → Không phù hợp, vì tuy mạo từ này dùng với danh từ đếm được, số ít, chưa được xác định, nhưng từ đứng ngay sau nó là “strong” không bắt đầu bằng nguyên âm.

B. the → Không phù hợp vì chỉ dùng cho những danh từ chỉ đối tượng, sự vật đã được xác định trước.

C. a → Phù hợp, vì mạo từ này dùng với danh từ đếm được, số ít, chưa xác định, từ đứng ngay sau nó là “strong” bắt đầu bằng phụ âm.

D. no article → Không phù hợp, vì chỉ không dùng mạo từ trước các danh từ đếm được hoặc danh từ số nhiều.

Chọn C.

→ Soot from open waste burning has a strong warming effect on the earth. (Muội than từ việc đốt rác ngoài trời có một tác động làm ấm rất mạnh lên Trái Đất.)

Câu 3

A. [II]                      

B. [I]                    
C. [IV]     
D. [III]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. staying more connected to people around us or even our loved ones    
B. less connected to the people around us or even our loved ones    
C. directly connected to the people around us or even our loved ones    
D. having people around us or even our loved ones connected closely

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP