Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Imagine the following scenario: on your way home, a so-called tourist approaches you in the street and politely asks you to take a photograph with their camera. You oblige, and afterwards they begin describing how they recently purchased the camera and how it happens to be on special offer. [I] This is the essence of stealth marketing. You may assume you have never encountered such a tactic, yet that assumption is precisely what makes it effective. In all probability, you already have. [II]
Unlike conventional advertising, stealth or so-called word-of-mouth marketing is not openly recognisable. We immediately identify advertisements on billboards or in glossy magazines, but stealth marketing is deliberately concealed; it relies on subtle manipulation. Globally, more than $500 billion is spent on advertising each year, yet compared with large-scale campaigns, stealth strategies are comparatively inexpensive and strikingly effective. How does this mechanism function in practice? Consider Company X. Hoping to launch a product aimed at teenagers, the company seeks to ensure that it appears cool and desirable. [III] To achieve this, they recruit young people to discreetly promote it. Seventeen-year-old Tanya Fulham is one such participant. As the campaign expanded online, Company X gradually took over several popular teen blogs without users realising they were being commercially influenced.
Tanya is attractive, athletic, and academically capable. She follows fashion, enjoys shopping, and listens to the latest music trends. With over 150 friends on her social media page, she exerts considerable influence over her peers’ opinions and choices. She is now engaged by an undercover marketing agency. Individuals like Tanya promote brands in blogs and across digital platforms. “It’s exciting to receive free samples of fashionable new products that my friends don’t yet know about,” Tanya remarks. “It makes me feel significant, as though I possess privileged, insider knowledge.” But do her friends realise she is financially compensated? “No, they don’t,” she admits, “but I don’t regard it as dishonest. If I genuinely like something, I share it. Payment does not change that fact.”
Perhaps Tanya is justified. After all, people frequently recommend a novel they are reading, a café they have discovered, or a device they have purchased. Moreover, in an age where we are continuously connected - bombarded with more than 3,000 advertisements a day - the difference may seem negligible.
[IV] Nonetheless, critics remain concerned. “We assume that a person is simply being helpful,” explains retail psychologist David Green, “yet it is entirely different when their comments are motivated by payment. Such practices erode authenticity, leaving us uncertain about whom to trust.” In reality, stealth marketers are already among us - and what makes the phenomenon so disquieting is that they are indistinguishable from everyone else.
(Adapted from Insight)
As stated in paragraph 1, the effectiveness of stealth marketing ____________.
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Imagine the following scenario: on your way home, a so-called tourist approaches you in the street and politely asks you to take a photograph with their camera. You oblige, and afterwards they begin describing how they recently purchased the camera and how it happens to be on special offer. [I] This is the essence of stealth marketing. You may assume you have never encountered such a tactic, yet that assumption is precisely what makes it effective. In all probability, you already have. [II]
Unlike conventional advertising, stealth or so-called word-of-mouth marketing is not openly recognisable. We immediately identify advertisements on billboards or in glossy magazines, but stealth marketing is deliberately concealed; it relies on subtle manipulation. Globally, more than $500 billion is spent on advertising each year, yet compared with large-scale campaigns, stealth strategies are comparatively inexpensive and strikingly effective. How does this mechanism function in practice? Consider Company X. Hoping to launch a product aimed at teenagers, the company seeks to ensure that it appears cool and desirable. [III] To achieve this, they recruit young people to discreetly promote it. Seventeen-year-old Tanya Fulham is one such participant. As the campaign expanded online, Company X gradually took over several popular teen blogs without users realising they were being commercially influenced.
Tanya is attractive, athletic, and academically capable. She follows fashion, enjoys shopping, and listens to the latest music trends. With over 150 friends on her social media page, she exerts considerable influence over her peers’ opinions and choices. She is now engaged by an undercover marketing agency. Individuals like Tanya promote brands in blogs and across digital platforms. “It’s exciting to receive free samples of fashionable new products that my friends don’t yet know about,” Tanya remarks. “It makes me feel significant, as though I possess privileged, insider knowledge.” But do her friends realise she is financially compensated? “No, they don’t,” she admits, “but I don’t regard it as dishonest. If I genuinely like something, I share it. Payment does not change that fact.”
Perhaps Tanya is justified. After all, people frequently recommend a novel they are reading, a café they have discovered, or a device they have purchased. Moreover, in an age where we are continuously connected - bombarded with more than 3,000 advertisements a day - the difference may seem negligible.
[IV] Nonetheless, critics remain concerned. “We assume that a person is simply being helpful,” explains retail psychologist David Green, “yet it is entirely different when their comments are motivated by payment. Such practices erode authenticity, leaving us uncertain about whom to trust.” In reality, stealth marketers are already among us - and what makes the phenomenon so disquieting is that they are indistinguishable from everyone else.
(Adapted from Insight)
Quảng cáo
Trả lời:
Như được nêu trong đoạn 1, tính hiệu quả của tiếp thị ngầm ____________.
A. không bị các chuyên gia chú ý đến
B. nằm ở sự vô hình của nó
C. bao gồm việc lợi dụng sự hào phóng
D. che giấu đi mục đích thực sự của nó
Bài đọc chỉ ra rằng chính việc bạn cho rằng mình chưa từng bắt gặp chiến thuật này (không nhìn thấy/không nhận ra nó) lại chính là yếu tố làm cho nó trở nên hiệu quả. Điều này đồng nghĩa với “sự vô hình” (invisibility).
Thông tin: “You may assume you have never encountered such a tactic, yet that assumption is precisely what makes it effective.” (Bạn có thể cho rằng mình chưa bao giờ bắt gặp một chiến thuật như vậy, thế nhưng giả định đó lại chính là thứ làm cho nó trở nên hiệu quả.)
Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The phrasal verb “took over” in paragraph 2 is closest in meaning to ____________.
Cụm động từ “took over” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với ____________.
take over (v): tiếp quản, giành quyền kiểm soát
A. gained control of (v): giành quyền kiểm soát
B. replaced completely (v): thay thế hoàn toàn
C. copied the content of (v): sao chép nội dung của
D. took responsibility for (v): chịu trách nhiệm về
→ take over = gained control of
Thông tin: “...Company X gradually took over several popular teen blogs...” (...Công ty X dần dần giành quyền kiểm soát một số blog tuổi teen phổ biến...)
Chọn A.
Câu 3:
The word “subtle” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ____________.
Từ “subtle” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ____________.
subtle (adj): tinh tế, tinh vi, khó nhận thấy
A. delicate (adj): tinh tế, tế nhị
B. noticeable (adj): dễ nhận thấy, đáng chú ý
C. indirect (adj): gián tiếp
D. vague (adj): mơ hồ
→ subtle (tinh vi, khó nhận ra) >< noticeable (dễ dàng nhận thấy).
Thông tin: “...stealth marketing is deliberately concealed; it relies on subtle manipulation.” (...tiếp thị ngầm bị cố tình che giấu; nó dựa vào sự thao túng tinh vi/khó nhận thấy.)
Chọn B.
Câu 4:
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
“Globally, more than $500 billion is spent on advertising each year, yet compared with large-scale campaigns, stealth strategies are comparatively inexpensive and strikingly effective.”
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
“Globally, more than $500 billion is spent on advertising each year, yet compared with large-scale campaigns, stealth strategies are comparatively inexpensive and strikingly effective.”
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?
Globally, more than $500 billion is spent on advertising each year, yet compared with large-scale campaigns, stealth strategies are comparatively inexpensive and strikingly effective.
(Trên toàn cầu, hơn 500 tỷ đô la được chi cho quảng cáo mỗi năm, thế nhưng so với các chiến dịch quy mô lớn, các chiến lược tiếp thị ngầm lại tương đối rẻ và hiệu quả một cách đáng ngạc nhiên.)
A. Bởi vì tiếp thị ngầm có chi phí thấp và hiệu quả, mức chi tiêu hàng năm cho quảng cáo toàn cầu vượt quá 500 tỷ đô la, không giống như các chiến dịch thông thường. (Sai logic nhân quả).
B. Nếu các chiến dịch truyền thống có giá cả phải chăng và tác động mạnh hơn tiếp thị ngầm, các công ty sẽ không chi hơn 500 tỷ đô la một năm... (Sai ý nghĩa).
C. Mặc dù hơn 500 tỷ đô la được đầu tư vào quảng cáo trên toàn cầu mỗi năm, tiếp thị ngầm vẫn là một giải pháp thay thế ít tốn kém hơn và thành công hơn so với các chiến dịch tiêu chuẩn. (Đúng, thể hiện sự đối lập “yet” bằng “Although” và diễn đạt lại chính xác cấu trúc so sánh).
D. Hiếm khi có hơn 500 tỷ đô la được phân bổ cho quảng cáo hàng năm theo cách truyền thống mà không ưu ái các phương pháp tiết kiệm và có ảnh hưởng... (Sai ý nghĩa).
Chọn C.
Câu 5:
The word “it” in paragraph 2 refers to ____________.
Từ “it” ở đoạn 2 chỉ ____________.
A. Company X (Công ty X)
B. stealth marketing (tiếp thị ngầm)
C. product (sản phẩm)
D. advertising (quảng cáo)
Đại từ “it” dùng để thay thế cho danh từ số ít được nhắc đến ở câu ngay trước đó.
Công ty muốn tung ra một “sản phẩm” (product), và họ tuyển dụng những người trẻ tuổi để quảng bá một cách kín đáo cho “nó” (chính là sản phẩm đó).
Thông tin: “Hoping to launch a product aimed at teenagers... To achieve this, they recruit young people to discreetly promote it.” (Với hy vọng tung ra một sản phẩm nhắm đến đối tượng thanh thiếu niên... Để đạt được điều này, họ tuyển dụng những người trẻ tuổi để quảng bá nó một cách kín đáo.)
Chọn C.
Câu 6:
Which of the following best summarises paragraph 3?
Which of the following best summarises paragraph 3?
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 3?
A. Tanya thích thời trang và âm nhạc, chia sẻ các bài đánh giá sản phẩm, nhưng từ chối nói với bạn bè khi cô ấy quảng bá sản phẩm để kiếm tiền trừ khi bị bắt buộc.
(Sai, không có chi tiết “từ chối trừ khi bị bắt buộc”).
B. Một công ty tiếp thị đã đào tạo Tanya cách quảng cáo các sản phẩm mà cô ấy yêu thích, và cô ấy thường đăng tải các bài quảng bá thương hiệu trên mạng xã hội để thu hút sự chú ý từ bạn bè.
(Sai mục đích).
C. Tanya quảng bá sản phẩm trực tuyến và gây ảnh hưởng đến bạn bè, nhưng cô ấy thấy điều đó không tạo ra bất kỳ sự khác biệt nào trong cuộc sống hàng ngày của mình.
(Sai, cô ấy thấy mình trở nên “quan trọng” - significant).
D. Tanya là một thiếu niên nổi tiếng, quảng bá các thương hiệu trực tuyến nhưng không nói với bạn bè rằng mình được trả tiền, và cô ấy không có vấn đề gì với điều đó.
Đáp án D tóm tắt các ý chính của đoạn 3: Thông tin về Tanya (có sức ảnh hưởng) → Hành động (quảng bá nhãn hàng) → Sự thật bị che giấu (không nói cho bạn bè biết mình được trả tiền) → Quan điểm cá nhân (cho rằng điều đó không hề thiếu trung thực/không có vấn đề gì).
Chọn D.
Câu 7:
Which of the following is TRUE according to the passage?
Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài đọc?
A. Bạn bè của Tanya không biết cô ấy được trả tiền để quảng bá sản phẩm, điều này bị coi là không trung thực.
(Sai, Tanya tự nói rằng: “tôi không coi đó là thiếu trung thực”).
B. Nhiều công ty hiện nay chủ yếu chọn những người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội trẻ tuổi để quảng cáo và chứng thực thương hiệu của họ.
(Sai, bài đọc chỉ lấy Công ty X làm ví dụ chứ không khẳng định “chủ yếu”).
C. Tanya không được phép chia sẻ với bạn bè việc cô ấy quảng bá sản phẩm để nhận tiền.
(Sai, bài đọc không nói là cô ấy “bị cấm” chia sẻ).
D. Tanya cho rằng việc không nói với bạn bè rằng mình nhận tiền để quảng bá sản phẩm là điều tự nhiên và chấp nhận được.
Thông tin: “But do her friends realise she is financially compensated? “No, they don’t,” she admits, “but I don’t regard it as dishonest. If I genuinely like something, I share it. Payment does not change that fact.” (Nhưng bạn bè cô ấy có nhận ra cô ấy được trả thù lao tài chính không? “Không, họ không biết,” cô thừa nhận, “nhưng tôi không coi đó là thiếu trung thực. Nếu tôi thực sự thích thứ gì đó, tôi sẽ chia sẻ nó. Việc trả tiền không làm thay đổi sự thật đó.”)
Chọn D.
Câu 8:
Where in the passage does the following sentence best fit?
New acquaintance – or calculated deception?
Where in the passage does the following sentence best fit?
New acquaintance – or calculated deception?
A. [IV]
Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?
New acquaintance – or calculated deception? (Một người quen mới – hay một sự lừa dối có tính toán?)
Vị trí [I] nằm ngay sau câu chuyện ví dụ mở đầu về việc một “du khách” nhờ bạn chụp ảnh rồi sau đó lại đi quảng cáo chiếc máy ảnh của họ cho bạn. Cụm “New acquaintance” (người quen mới) ám chỉ chính người du khách vừa bắt chuyện với bạn trên đường, và “calculated deception” (sự lừa dối có tính toán) chính là mục đích bán hàng ngầm của họ. Đặt câu hỏi này ở vị trí [I] tạo ra một bước đệm trước khi đi đến kết luận: “Đây chính là bản chất của tiếp thị ngầm.”
Thông tin: “...they begin describing how they recently purchased the camera and how it happens to be on special offer. [I] New acquaintance – or calculated deception? This is the essence of stealth marketing.”
Chọn C.
Câu 9:
Which of the following can be inferred from the passage?
Which of the following can be inferred from the passage?
Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc?
A. Tiếp thị ngầm giống như một căn bệnh dịch vì nó có tính lừa dối, hấp dẫn và khó phát hiện.
(Không có cơ sở để ví với dịch bệnh).
B. Những người làm tiếp thị ngầm có thể là những người bình thường, điều này khiến tiếp thị ngầm trở nên rất hiệu quả.
C. Chúng ta liên tục bị dội bom bởi các quảng cáo, vì vậy chúng ta không nhận ra sức mạnh của tiếp thị. (Sai).
D. Sống trong xã hội hiện đại có nghĩa là chúng ta đã mất đi khả năng phân biệt quảng cáo thật và giả. (Quá tuyệt đối).
Ngay từ ví dụ về “khách du lịch” ở đoạn 1, cho đến cô nữ sinh “Tanya” ở đoạn 3, đều là những con người vô cùng bình thường trong đời sống. Chính nhà tâm lý học ở đoạn cuối cũng khẳng định sự đáng sợ của hiện tượng này nằm ở việc những người tiếp thị ngầm “không thể phân biệt được với bất kỳ ai khác” (indistinguishable from everyone else). Do đó, sự hiệu quả của nó đến từ việc người tiếp thị chính là những người bình thường xung quanh ta.
Thông tin: “...stealth marketers are already among us - and what makes the phenomenon so disquieting is that they are indistinguishable from everyone else.” (...những người làm tiếp thị ngầm đã ở ngay giữa chúng ta - và điều làm cho hiện tượng này trở nên đáng lo ngại là họ không thể phân biệt được với bất kỳ ai khác.)
Chọn B.
Câu 10:
Which of the following best summarises the passage?
Which of the following best summarises the passage?
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất bài đọc?
A. Tiếp thị ngầm sử dụng những người bình thường như Tanya để quảng bá sản phẩm trực tuyến mà không tiết lộ rõ ràng rằng họ được trả tiền, khiến cho việc phân biệt giữa quảng cáo và lời khuyên thân thiện trở nên khó khăn.
B. Những người có tầm ảnh hưởng trẻ tuổi như Tanya công khai quảng bá các sản phẩm hợp thời trên mạng xã hội, giúp các công ty quảng cáo hiệu quả hơn các chiến dịch truyền thống như tạp chí hoặc bảng quảng cáo.
(Sai, “công khai - openly” là trái với bản chất của tiếp thị ngầm).
C. Tiếp thị ngầm thường liên quan đến việc những người có tầm ảnh hưởng như Tanya chia sẻ các đề xuất sản phẩm với bạn bè, biến nó thành một cách tiếp cận quảng cáo trung thực và tiết kiệm chi phí.
(Sai, “trung thực” chỉ là quan điểm phiến diện của Tanya, các nhà phê bình thì cho rằng nó làm xói mòn lòng tin).
D. Tanya chia sẻ các sản phẩm cô ấy thích với bạn bè trực tuyến, và tiếp thị ngầm dựa vào ý kiến của thanh thiếu niên để lan tỏa sự hào hứng về các mặt hàng mới.
(Thiếu đi tính bao quát toàn bài, đặc biệt là sự lo ngại của các nhà phê bình).
Đáp án A bao quát trọn vẹn và chính xác toàn bộ bài: Nêu được định nghĩa cốt lõi của tiếp thị ngầm (không tiết lộ việc được trả tiền), dẫn chứng (dùng người bình thường như Tanya), và hệ quả/quan ngại (làm mờ ranh giới giữa quảng cáo và lời khuyên thật lòng).
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Hãy tưởng tượng kịch bản sau: trên đường về nhà, một người được cho là khách du lịch tiếp cận bạn trên đường và lịch sự nhờ bạn chụp một bức ảnh bằng máy ảnh của họ. Bạn nhận lời, và sau đó họ bắt đầu mô tả về việc họ mới mua chiếc máy ảnh này như thế nào và tình cờ là nó đang được khuyến mãi ra sao. Một người quen mới – hay một sự lừa dối có tính toán? Đây chính là bản chất của tiếp thị ngầm. Bạn có thể cho rằng mình chưa bao giờ bắt gặp một chiến thuật như vậy, thế nhưng giả định đó lại chính là thứ làm cho nó trở nên hiệu quả. Rất có khả năng là, bạn đã gặp rồi.
Không giống như quảng cáo thông thường, tiếp thị ngầm hay còn gọi là tiếp thị truyền miệng không thể được nhận diện một cách công khai. Chúng ta ngay lập tức nhận ra các quảng cáo trên biển quảng cáo hoặc trên các tạp chí bóng bẩy, nhưng tiếp thị ngầm lại bị cố tình che giấu; nó dựa vào sự thao túng tinh vi. Trên toàn cầu, hơn 500 tỷ đô la được chi cho quảng cáo mỗi năm, thế nhưng so với các chiến dịch quy mô lớn, các chiến lược tiếp thị ngầm lại tương đối rẻ và hiệu quả một cách đáng ngạc nhiên.
Cơ chế này hoạt động trong thực tế như thế nào? Hãy xem xét Công ty X. Với hy vọng tung ra một sản phẩm nhắm đến đối tượng thanh thiếu niên, công ty muốn đảm bảo rằng sản phẩm đó trông thật ngầu và đáng khao khát. Để đạt được điều này, họ tuyển dụng những người trẻ tuổi để quảng bá nó một cách kín đáo. Tanya Fulham, mười bảy tuổi, là một trong những người tham gia như vậy. Khi chiến dịch mở rộng trên mạng trực tuyến, Công ty X dần dần giành quyền kiểm soát một số blog tuổi teen phổ biến mà người dùng không hề nhận ra họ đang bị tác động vì mục đích thương mại.
Tanya là một cô gái hấp dẫn, có năng khiếu thể thao và học tập xuất sắc. Cô ấy theo dõi thời trang, thích mua sắm và lắng nghe các xu hướng âm nhạc mới nhất. Với hơn 150 người bạn trên trang mạng xã hội của mình, cô ấy có ảnh hưởng đáng kể đến ý kiến và sự lựa chọn của các bạn đồng trang lứa. Hiện tại, cô đang được một công ty tiếp thị ngầm thuê. Những cá nhân như Tanya quảng bá cho các nhãn hàng trên blog và trên khắp các nền tảng kỹ thuật số. “Thật thú vị khi nhận được các mẫu dùng thử miễn phí của những sản phẩm mới sành điệu mà bạn bè tôi chưa biết đến,” Tanya nhận xét. “Nó khiến tôi cảm thấy mình quan trọng, như thể tôi sở hữu những đặc quyền, những kiến thức nội bộ vậy.” Nhưng bạn bè cô có nhận ra cô được trả thù lao tài chính không? “Không, họ không biết,” cô thừa nhận, “nhưng tôi không coi đó là sự thiếu trung thực. Nếu tôi thực sự thích thứ gì đó, tôi sẽ chia sẻ nó. Việc được trả tiền không làm thay đổi sự thật đó.”
Có lẽ Tanya có lý. Rốt cuộc thì, mọi người vẫn thường xuyên giới thiệu một cuốn tiểu thuyết họ đang đọc, một quán cà phê họ mới khám phá ra, hoặc một thiết bị họ vừa mua. Hơn nữa, trong một thời đại mà chúng ta được kết nối liên tục - bị dội bom bởi hơn 3.000 quảng cáo mỗi ngày - sự khác biệt đó dường như không đáng kể.
Tuy nhiên, các nhà phê bình vẫn tỏ ra lo ngại. Nhà tâm lý học bán lẻ David Green giải thích: “Chúng ta cho rằng một người đơn giản chỉ đang tỏ ra nhiệt tình giúp đỡ, nhưng sẽ hoàn toàn khác khi những lời nhận xét của họ được thúc đẩy bởi tiền bạc. Những hành vi như vậy làm xói mòn tính xác thực, khiến chúng ta không chắc chắn về việc nên tin tưởng ai.” Trên thực tế, những người làm tiếp thị ngầm đã ở ngay giữa chúng ta - và điều làm cho hiện tượng này trở nên đáng lo ngại chính là họ không thể phân biệt được với bất kỳ ai khác.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Điều nào KHÔNG được chỉ ra về Alison Wright trong đoạn 1?
A. Cô đã được công nhận cho công việc của mình vào năm 2013. (Có nhắc đến: “earned her the title... in 2013”)
B. Cô đã đi đến nhiều quốc gia khác nhau vì công việc. (Có nhắc đến: “travelled to countless countries”)
C. Cô có niềm đam mê lớn với việc đi lại/du lịch. (Có nhắc đến: “deep love for exploration”)
D. Gần đây cô mới bắt đầu một công việc mới tại một tạp chí. (Không được nhắc đến)
Thông tin: Alison Wright has one of the most inspiring jobs in the world. As a photojournalist for National Geographic, she has travelled to countless countries, capturing powerful images of people, nature, and cultures. Her work is more than just photography - it is a way of telling human stories through her lens. Over the years, she has developed a deep love for exploration and adventure, which earned her the title of National Geographic Traveller of the Year in 2013. Yet, behind her achievements lies an unforgettable story of survival and courage.
(Alison Wright có một trong những công việc truyền cảm hứng nhất trên thế giới. Với tư cách là một phóng viên ảnh cho National Geographic, cô đã đi đến vô số quốc gia, ghi lại những bức ảnh mạnh mẽ về con người, thiên nhiên và các nền văn hóa. Công việc của cô không chỉ đơn thuần là nhiếp ảnh - đó là một cách kể lại những câu chuyện về con người qua ống kính của cô. Qua nhiều năm, cô đã nuôi dưỡng một tình yêu sâu sắc đối với khám phá và phiêu lưu, điều đã mang về cho cô danh hiệu Nhà du hành của năm của National Geographic vào năm 2013. Tuy nhiên, đằng sau những thành tựu của cô là một câu chuyện khó quên về sự sống sót và lòng dũng cảm.)
Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Chủ ngữ của câu là “waste heat” (nhiệt thải). Cụm từ nằm giữa hai dấu phẩy “, generated by cars, public transport, factories, homes, and even people themselves,” chỉ là mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho chủ ngữ. Vì vậy, vị trí (18) đang thiếu một Động từ chính (Main verb) cho toàn bộ câu.
A. in addition to the rising temperatures (Cụm giới từ - thiếu động từ)
B. adds to the rising temperatures (Động từ “adds” chia số ít khớp với chủ ngữ không đếm được “waste heat”)
C. which adds to the rising temperatures (Mệnh đề quan hệ - khiến câu văn bị thiếu động từ chính)
D. with addition of the rising temperatures (Cụm giới từ - thiếu động từ)
Phân tích:
Đáp án B là lựa chọn duy nhất cung cấp động từ chính để hoàn thiện cấu trúc ngữ pháp của câu S + V.
Chọn B.
→ In such environments, waste heat, generated by cars, public transport, factories, homes, and even people themselves, adds to the rising temperatures.
Dịch nghĩa: Trong những môi trường như vậy, nhiệt thải, được tạo ra bởi ô tô, phương tiện giao thông công cộng, nhà máy, nhà ở và thậm chí cả chính con người, làm tăng thêm tình trạng nhiệt độ ngày càng cao.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Regardless of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. c - a - b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. conflict
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.