The company got its new pay system to increase transparency ________ by external experts before introducing it to all employees.
Quảng cáo
Trả lời:
- Ta có cấu trúc câu sai khiến (Causative form) với động từ Get:
Chủ động: Get + somebody + to-V (Nhờ / thuê ai đó làm gì).
Bị động: Get + something + V3 / V-ed (Có cái gì được làm bởi ai đó).
- Ta có: “its new pay system” (hệ thống lương) không thể tự kiểm tra được, nên ta phải dùng cấu trúc bị động. Ngoài ra, “to increase transparency” là cụm động từ chỉ mục đích của “its new pay system”, không làm thay đổi cấu trúc chính của câu sai khiến.
" Chọn B
Dịch:
The company got its new pay system to increase transparency examined by external experts before introducing it to all employees. (Công ty đã có hệ thống lương mới nhằm tăng cường tính minh bạch được kiểm tra bởi các chuyên gia bên ngoài trước khi giới thiệu nó đến toàn thể nhân viên.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu gốc: I find it important to keep track of my daily expenditures. (Tôi thấy việc theo dõi các khoản chi tiêu hàng ngày của mình là quan trọng.)
A. Keeping track of my daily expenditures is not important for me (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày không quan trọng đối với tôi.)
" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.
B. It is important for me to keep track of my daily expenditures (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày là quan trọng đối với tôi.)
" Đúng. Ta có cấu trúc: S + find it + adj + to V = It is + adj + for somebody + to V (ai đó thấy việc làm gì như thế nào).
C. I am used to keeping track of my daily expenditures (Tôi đã quen với việc theo dõi chi tiêu hàng ngày.)
" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc. Ta có cấu trúc “be used to + V-ing” mang nghĩa “quen với việc làm gì”.
D. I found keeping track of my daily expenditures important (Tôi đã thấy việc theo dõi chi tiêu là quan trọng.)
" Sai về thì của động từ (phương án D dùng thì Quá khứ đơn, trong khi câu gốc dùng thì Hiện tại đơn).
Dịch:
I find it important to keep track of my daily expenditures. (Tôi thấy việc theo dõi các khoản chi tiêu hàng ngày của mình là quan trọng.)
It is important for me to keep track of my daily expenditures (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày là quan trọng đối với tôi.)
Câu 2
A. mandatory
Lời giải
A. mandatory: bắt buộc
B. superficial: hời hợt
C. redundant: dư thừa
D. imperative: vô cùng quan trọng / cấp thiết
- Xét nghĩa câu: Trong khi thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là _________để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.
Trong ngữ cảnh duy trì sức khỏe lâu dài, một chế độ ăn cân bằng là vô cùng quan trọng.
" Chọn D, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
While fast food is convenient, nutritionists emphasize that a balanced diet is imperative for sustaining long-term health and preventing chronic illnesses. (Trong khi thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là vô cùng quan trọng để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. determine
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.