Câu hỏi:

29/04/2026 19 Lưu

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

I find it important to keep track of my daily expenditures.

A. Keeping track of my daily expenditures is not important for me.          
B. It is important for me to keep track of my daily expenditures.          
C. I am used to keeping track of my daily expenditures.          
D. I found keeping track of my daily expenditures important. 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Câu gốc: I find it important to keep track of my daily expenditures. (Tôi thấy việc theo dõi các khoản chi tiêu hàng ngày của mình là quan trọng.)

A. Keeping track of my daily expenditures is not important for me (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày không quan trọng đối với tôi.)

" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.

B. It is important for me to keep track of my daily expenditures (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày là quan trọng đối với tôi.)

" Đúng. Ta có cấu trúc: S + find it + adj + to V = It is + adj + for somebody + to V (ai đó thấy việc làm gì như thế nào).

C. I am used to keeping track of my daily expenditures (Tôi đã quen với việc theo dõi chi tiêu hàng ngày.)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc. Ta có cấu trúc “be used to + V-ing” mang nghĩa “quen với việc làm gì”.

D. I found keeping track of my daily expenditures important (Tôi đã thấy việc theo dõi chi tiêu là quan trọng.)

" Sai về thì của động từ (phương án D dùng thì Quá khứ đơn, trong khi câu gốc dùng thì Hiện tại đơn).

Dịch:

I find it important to keep track of my daily expenditures. (Tôi thấy việc theo dõi các khoản chi tiêu hàng ngày của mình là quan trọng.)

It is important for me to keep track of my daily expenditures (Việc theo dõi chi tiêu hàng ngày là quan trọng đối với tôi.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

“Please don’t tell anyone about what happened yesterday,” he said to his sister.

A. He warned his sister not to tell anyone about what had happened the day before.          
B. He begged his sister not to tell anyone about what had happened the previous day.          
C. He advised his sister not to tell anyone about what had happened the day before.          
D. He ordered his sister not to tell anyone about what had happened the previous day.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Câu gốc: “Please don’t tell anyone about what happened yesterday,” he said to his sister. (“Làm ơn đừng nói với ai về những gì đã xảy ra ngày hôm qua,” anh ấy nói với em gái mình.)

A. He warned his sister not to tell anyone about what had happened the day before (Anh ấy đã cảnh báo em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

" Sai vì câu không mang tính chất cảnh báo.

B. He begged his sister not to tell anyone about what had happened the previous day (Anh ấy đã cầu xin em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

" Đúng. Câu gốc “Please don't tell anyone” là một lời khẩn khoản. Phương án B sử dụng động từ “begged” (nài nỉ, cầu xin) và lùi thì đúng cho “yesterday” thành “the previous day”.

C. He advised his sister not to tell anyone about what had happened the day before (Anh ấy đã khuyên em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

" Sai vì câu không mang tính chất khuyên nhủ.

D. He ordered his sister not to tell anyone about what had happened the previous day. (Anh ấy đã ra lệnh cho em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

" Sai vì câu không mang tính chất yêu cầu, ra lệnh.

Dịch:

“Please don’t tell anyone about what happened yesterday,” he said to his sister. (“Làm ơn đừng nói với ai về những gì đã xảy ra ngày hôm qua,” anh ấy nói với em gái mình.)

= He begged his sister not to tell anyone about what had happened the previous day (Anh ấy đã cầu xin em gái mình không được nói với bất kỳ ai về những gì đã xảy ra vào ngày hôm trước.)

Câu 3:

Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results.

A. If her teachers had guided and motivated her, she could have achieved excellent academic results.
B. No matter how much her teachers guided and motivated her, she couldn’t achieve excellent academic results.          
C. Such was her teachers’ guidance and motivation that she couldn’t achieve excellent academic results.
D. Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Câu gốc: Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results. (Giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy. Do đó, cô ấy đã đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sự thực ở quá khứ: cô giáo đã hướng dẫn và khích lệ, và cô ấy có kết quả học tập xuất sắc.

A. If her teachers had guided and motivated her, she could have achieved excellent academic results. (Nếu giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy, cô ấy đã có thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sai. Việc dùng thể khẳng định câu điều kiện loại 3 (diễn tả sự việc không có thực trong quá khứ) sẽ chỉ ra giáo viên trong quá khứ không hướng dẫn và khích lệ, trái với ý nghĩa câu gốc.

B. No matter how much her teachers guided and motivated her, she couldn’t achieve excellent academic results. (Bất kể giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy bao nhiêu, cô ấy vẫn không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

" Sai, vì thông tin “couldn’t achieve excellent academic results” ngược nghĩa với câu gốc.

C. Such was her teachers’ guidance and motivation that she couldn’t achieve excellent academic results. (Sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên lớn đến mức cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

 " Sai, vì thông tin “couldn’t achieve excellent academic results” ngược nghĩa với câu gốc.

D. Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results. (Nếu không nhờ có sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên, cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc như vậy.)

" Đúng. Câu gốc nêu nguyên nhân - kết quả trong quá khứ. Phương án D dùng đảo ngữ câu điều kiện loại 3 để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra. 

Dịch:

Her teachers guided and motivated her. Therefore, she achieved excellent academic results. (Giáo viên đã hướng dẫn và khích lệ cô ấy. Do đó, cô ấy đã đạt được kết quả học tập xuất sắc.)

= Had it not been for her teachers’ guidance and motivation, she couldn’t have achieved such excellent academic results. (Nếu không nhờ có sự hướng dẫn và khích lệ của giáo viên, cô ấy đã không thể đạt được kết quả học tập xuất sắc như vậy.)

Câu 4:

They gave the students more flexible work arrangements.

A. The students were given more flexible work arrangements.          
B. More flexible work arrangements were given the students.          
C. The students gave more flexible work arrangements.          
D. More flexible work arrangements have given to the students.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Câu gốc: They gave the students more flexible work arrangements. (Họ đã trao cho các học sinh những sự sắp xếp công việc linh hoạt hơn.)

- Câu gốc dùng cấu trúc “give somebody something”. Ta có 2 cách chuyển bị động của cấu trúc này như sau:

Somebody be given something = Something is given to somebody.

Như vậy, với câu gốc, ta có hai câu bị động lần lượt là:

The students were given more flexible work arrangements.

= More flexible work arrangements were given to the students.

" Chọn A

B. More flexible work arrangements were given the students. (Sắp xếp công việc linh hoạt hơn đã được trao học sinh.)

" Sai vì thiếu giới từ “to” ngay sau từ “given”.

C. The students gave more flexible work arrangements. (Các học sinh đã trao đi những sự sắp xếp công việc linh hoạt hơn.)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.

D. More flexible work arrangements have given to the students. (Sắp xếp công việc linh hoạt hơn đã được trao cho học sinh.)

" Sai thì của động từ (phương án D dùng thì Hiện tại hoàn thành, trong khi câu gốc dùng thì Quá khứ đơn).

Dịch:

They gave the students more flexible work arrangements. (Họ đã trao cho các học sinh những sự sắp xếp công việc linh hoạt hơn.)

= The students were given more flexible work arrangements. (Các sinh viên đã được trao cho những sắp xếp công việc linh hoạt hơn.)

Câu 5:

She had very little firsthand experience in the field. She performed remarkably well in the apprenticeship.

A. Because she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship.
B. Although she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship.          
C. She had very little firsthand experience in the field, so she performed remarkably well in the apprenticeship.
D. Despite she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

- Câu gốc: She had very little firsthand experience in the field. She performed remarkably well in the apprenticeship. (Cô ấy có rất ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này. Cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

" Ta thấy hai câu có sự tương phản về nghĩa, nên ta cần một liên từ chỉ sự nhượng bộ.

A. Because she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship. (Bởi vì cô ấy có ít kinh nghiệm, cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

"  Sai. “Because” dùng để chỉ nguyên nhân - kết quả. Việc “ít kinh nghiệm” không thể là nguyên nhân dẫn đến việc “làm việc tốt”.

B. Although she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship. (Mặc dù cô ấy có rất ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này, cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

" Đúng. “Although” (Mặc dù) đứng trước một mệnh đề để diễn tả sự đối lập, khớp với ý nghĩa và ngữ pháp của câu gốc.

C. She had very little firsthand experience in the field, so she performed remarkably well in the apprenticeship. (Cô ấy có ít kinh nghiệm, vì vậy cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

" Sai vì “so” (Vì vậy) dùng để chỉ kết quả, không hợp logic trong ngữ cảnh này.

D. Despite she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship.

 " Sai ngữ pháp. Cấu trúc đúng là “despite + N / V-ing”.

Dịch:

She had very little firsthand experience in the field. She performed remarkably well in the apprenticeship. (Cô ấy có rất ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này. Cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

= Although she had very little firsthand experience in the field, she performed remarkably well in the apprenticeship. (Mặc dù cô ấy có rất ít kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực này, cô ấy đã thể hiện cực kỳ tốt trong kỳ thực tập.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. mandatory                      

B. superficial        
C. redundant    
D. imperative

Lời giải

A. mandatory: bắt buộc

B. superficial: hời hợt

C. redundant: dư thừa

D. imperative: vô cùng quan trọng / cấp thiết

- Xét nghĩa câu: Trong khi thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là _________để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.

Trong ngữ cảnh duy trì sức khỏe lâu dài, một chế độ ăn cân bằng là vô cùng quan trọng.

" Chọn D, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

While fast food is convenient, nutritionists emphasize that a balanced diet is imperative for sustaining long-term health and preventing chronic illnesses. (Trong khi thức ăn nhanh rất tiện lợi, các chuyên gia dinh dưỡng nhấn mạnh rằng một chế độ ăn uống cân bằng là vô cùng quan trọng để duy trì sức khỏe lâu dài và ngăn ngừa các bệnh mãn tính.)

Câu 2

A. They provide a consistent energy supply regardless of weather changes.          
B. They are suitable for home use due to their low maintenance needs.
C. Solar panels are mainly designed for large-scale industrial use rather than private homes.         
D. They produce a considerable amount of greenhouse gas emissions during operation.

Lời giải

Đáp án đúng là B

According to paragraph 2, what is TRUE about solar panels? (Theo đoạn 2, điều gì là ĐÚNG về các tấm pin mặt trời?)

A. They provide a consistent energy supply regardless of weather changes. (Chúng cung cấp nguồn năng lượng ổn định bất kể sự thay đổi thời tiết.)

" Sai, dựa trên thông tin “solar energy production depends heavily on sunlight, meaning its effectiveness is influenced by the time of day and weather conditions” (việc sản xuất năng lượng mặt trời phụ thuộc nặng nề vào ánh sáng mặt trời, nghĩa là hiệu quả của nó bị ảnh hưởng bởi thời gian trong ngày và điều kiện thời tiết.)

B. They are suitable for home use due to their low maintenance needs. (Chúng phù hợp để sử dụng tại nhà do nhu cầu bảo trì thấp.)

" Đúng, dựa trên thông tin “solar panels are well-suited for small-scale use, such as in households, because they require minimal maintenance and can last for many years” (các tấm pin mặt trời rất phù hợp cho việc sử dụng quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, vì chúng yêu cầu bảo trì tối thiểu và có thể tồn tại trong nhiều năm.)

C. Solar panels are mainly designed for large-scale industrial use rather than private homes. (Các tấm pin mặt trời chủ yếu được thiết kế cho mục đích công nghiệp quy mô lớn thay vì các hộ gia đình tư nhân.)

" Sai, dựa trên thông tin “solar panels are well-suited for small-scale use, such as in households, because they require minimal maintenance and can last for many years” (các tấm pin mặt trời rất phù hợp cho việc sử dụng quy mô nhỏ, chẳng hạn như trong các hộ gia đình, vì chúng yêu cầu bảo trì tối thiểu và có thể tồn tại trong nhiều năm.)

D. They produce a considerable amount of greenhouse gas emissions during operation. (Chúng tạo ra một lượng đáng kể khí thải nhà kính trong quá trình vận hành.)

" Sai, dựa trên thông tin “Solar energy is highly efficient and produces zero emissions(Năng lượng mặt trời có hiệu quả cao và tạo ra không phát thải).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to scan             
B. scanning           
C. scan              
D. to be scanning

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. determine                      

B. examine           
C. discipline                            
D. quarantine

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. the more challenging                      
B. the most challenging          
C. most challenging                                                  
D. more challenging than

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP