While the researchers ________ the survey, they ________ that food insecurity played a vital role in child marriage.
Quảng cáo
Trả lời:
Đây là kiến thức về sự phối hợp thì (Sequence of tenses).
- Câu diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ:
Hành động đang xảy ra: chia Quá khứ tiếp diễn (were conducting).
Hành động xen vào: chia Quá khứ đơn (found).
" Chọn A
While the researchers were conducting the survey, they found that food insecurity played a vital role in child marriage. (Trong khi các nhà nghiên cứu đang tiến hành khảo sát, họ đã phát hiện ra rằng mất an ninh lương thực đóng một vai trò quan trọng trong nạn tảo hôn.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)
" Câu gốc dùng cấu trúc “Used to + V”: diễn tả một thói quen trong quá khứ nay không còn nữa.
A. My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)
" Đúng. Cấu trúc no longer (không còn nữa) diễn tả hành động không còn xảy ra.
B. My sister still pays for goods in cash and prefers digital payment methods. (Chị gái tôi vẫn trả tiền mặt và thích thanh toán kỹ thuật số.)
" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.
C. My sister has always paid for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi luôn luôn trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)
" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.
D. My sister began paying for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi đã bắt đầu trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)
" Sai nghĩa vì dùng “began” (bắt đầu), khiến câu ngược với thực tế là chị ấy đã làm việc đó trong quá khứ).
Dịch:
My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)
= My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)
Câu 2
A. resulting
Lời giải
- “Cultural erosion” là chủ ngữ số ít, và “signifying … society” là mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho cụm danh từ này.
" Từ cần điền là động từ chính trong câu, chia theo chủ ngữ số ít “cultural erosion”. Câu đang nêu một sự thật nên ta dùng thì Hiện tại đơn.
" Chọn B
Dịch:
Cultural erosion, signifying the gradual reduction or loss of cultural identity, traditions, and practices within a specific group or society, results from several factors. (Sự xói mòn văn hóa, biểu hiện qua sự suy giảm hoặc mất mát dần dần bản sắc văn hóa, truyền thống và phong tục trong một nhóm hoặc xã hội cụ thể, là kết quả của nhiều yếu tố.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.