Câu hỏi:

29/04/2026 2 Lưu

The curriculum review, ________ by the Ministry of Education last month, focuses on fostering critical thinking skills rather than rote learning.          

A. which implemented                      
B. that was implemented               
C. implementing                                          
D. implemented

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- “________ by the Ministry of Education last month” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “the curriculum review”.

- Xét nghĩa câu: Việc xem xét chương trình học, ________ bởi Bộ Giáo dục tháng trước, tập trung vào việc thúc đẩy kỹ năng tư duy phản biện thay vì học vẹt.

- Khi sử dụng mệnh đề quan hệ dạng rút gọn bị động, ta không sử dụng đại từ quan hệ, và phải chia động từ dạng V3 / V-ed.

" Chọn D

Dịch:

The curriculum review, implemented by the Ministry of Education last month, focuses on fostering critical thinking skills rather than rote learning. (Việc xem xét chương trình học, được thực hiện bởi Bộ Giáo dục tháng trước, tập trung vào việc thúc đẩy kỹ năng tư duy phản biện thay vì học vẹt.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods.          
B. My sister still pays for goods in cash and prefers digital payment methods.          
C. My sister has always paid for goods in cash instead of using digital payment methods.          
D. My sister began paying for goods in cash instead of using digital payment methods.

Lời giải

Đáp án đúng là A

My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)

" Câu gốc dùng cấu trúc “Used to + V”: diễn tả một thói quen trong quá khứ nay không còn nữa.

A. My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)

" Đúng. Cấu trúc no longer (không còn nữa) diễn tả hành động không còn xảy ra.

B. My sister still pays for goods in cash and prefers digital payment methods. (Chị gái tôi vẫn trả tiền mặt và thích thanh toán kỹ thuật số.)

" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.

C. My sister has always paid for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi luôn luôn trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)

" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.

D. My sister began paying for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi đã bắt đầu trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)

" Sai nghĩa vì dùng “began” (bắt đầu), khiến câu ngược với thực tế là chị ấy đã làm việc đó trong quá khứ).

Dịch:

My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)

= My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)

Câu 2

A. The emergence of the surveillance economy as a primary driver of aggressive data collection.
B. The current situation of data privacy and the multifaceted challenges it faces, requiring reforms in legal and digital systems.
C. The utilization of digital footprints by global regimes to reinforce public security and political stability.
D. The need for legitimate frameworks and digital system reforms to enhance users’ data privacy.

Lời giải

Đáp án đúng là B

What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)

A. The emergence of the surveillance economy as a primary driver of aggressive data collection. (Sự xuất hiện của nền kinh tế giám sát như động lực chính của việc thu thập dữ liệu quyết liệt.) 

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là nội dung chính của đoạn 4.

B. The current situation of data privacy and the multifaceted challenges it faces, requiring reforms in legal and digital systems. (Tình trạng hiện tại của quyền riêng tư dữ liệu và những thách thức đa diện mà nó đối mặt, đòi hỏi những cải cách trong hệ thống pháp luật và kỹ thuật số.) 

" Đúng vì bao quát được: thực trạng (đoạn 1), thách thức (đoạn 2, 3, và 4) và giải pháp (đoạn cuối).

C. The utilization of digital footprints by global regimes to reinforce public security and political stability. (Việc các chế độ toàn cầu sử dụng dấu vết kỹ thuật số để tăng cường an ninh công cộng và ổn định chính trị.)

" Sai. Bài viết nhấn mạnh sự xâm phạm quyền riêng tư và rủi ro chính trị, không phải ca ngợi việc củng cố an ninh. Ngoài ra, yếu tố chính trị chỉ được đề cập ở mỗi đoạn 3.

D. The need for legitimate frameworks and digital system reforms to enhance users’ data privacy. (Sự cần thiết của các khuôn khổ pháp lý và cải cách hệ thống kỹ thuật số để tăng cường quyền riêng tư dữ liệu của người dùng.)

" Sai vì một thông tin ở đoạn kết, không thể bao quát toàn bài.

Câu 3

A. resulting                         

B. results          
C. resulted                                            
D. which results

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. comes              
B. passed               
C. on account of       
D. working hard

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. practises           
B. practices            
C. practical                          
D. practically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. develop           
B. developed         
C. developing          
D. to develop

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP