Câu hỏi:

29/04/2026 23 Lưu

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods.

A. My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods.          
B. My sister still pays for goods in cash and prefers digital payment methods.          
C. My sister has always paid for goods in cash instead of using digital payment methods.          
D. My sister began paying for goods in cash instead of using digital payment methods.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)

" Câu gốc dùng cấu trúc “Used to + V”: diễn tả một thói quen trong quá khứ nay không còn nữa.

A. My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)

" Đúng. Cấu trúc no longer (không còn nữa) diễn tả hành động không còn xảy ra.

B. My sister still pays for goods in cash and prefers digital payment methods. (Chị gái tôi vẫn trả tiền mặt và thích thanh toán kỹ thuật số.)

" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.

C. My sister has always paid for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi luôn luôn trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)

" Sai vì mâu thuẫn với nghĩa câu gốc.

D. My sister began paying for goods in cash instead of using digital payment methods. (Chị gái tôi đã bắt đầu trả bằng tiền mặt thay vì dùng phương thức kỹ thuật số.)

" Sai nghĩa vì dùng “began” (bắt đầu), khiến câu ngược với thực tế là chị ấy đã làm việc đó trong quá khứ).

Dịch:

My sister used to pay for goods in cash, but now she prefers digital payment methods. (Chị tôi đã từng trả tiền hàng bằng tiền mặt, nhưng bây giờ chị ấy thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn)

= My sister no longer pays for goods in cash but prefers digital payment methods. (Chị gái tôi không còn trả tiền mặt cho hàng hóa nữa mà thích các phương thức thanh toán kỹ thuật số hơn.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

She asked him whether he would join the event the following day.

A. “Will you join the event tomorrow?” she said to him.          
B. “Would you join the event tomorrow?” she said to him.          
C. “Do you join the event tomorrow?” she said to him.          
D. “Join the event tomorrow,” she said to him.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

She asked him whether he would join the event the following day. (Cô ấy hỏi anh ta liệu anh ta có tham gia sự kiện vào ngày hôm sau hay không.)

Câu gốc là câu tường thuật (Reported Speech). Ta cần lùi thì và đổi trạng từ ngược lại câu trực tiếp:

- “whether” chuyển ngược lại thành câu hỏi Yes / No.

- “would” chuyển ngược lại thành “will”.

- “the following day” chuyển ngược lại thành “tomorrow”.

" Chọn A

Dịch:

She asked him whether he would join the event the following day. (Cô ấy hỏi anh ta liệu anh ta có tham gia sự kiện vào ngày hôm sau hay không.)

= Will you join the event tomorrow?” she said to him. (“Anh có tham gia sự kiện ngày mai không?” cô ấy hỏi anh ta.)

Câu 3:

Mary went abroad to pursue higher education. She realized the remarkable effects of culture differences.

A. Only when Mary realized the remarkable effects of culture differences did she go abroad to pursue higher education.
B. To realize the remarkable effects of culture differences, Mary decided to go abroad to pursue higher education. 
C. Not until Mary had gone abroad to pursue higher education did she realize the remarkable effects of culture differences. 
D. Mary went abroad to pursue higher education with a view to realizing the remarkable effects of culture differences.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Mary went abroad to pursue higher education. She realized the remarkable effects of culture differences. (Mary đã đi du học để theo đuổi giáo dục bậc cao. Cô ấy đã nhận ra những ảnh hưởng đáng kể của sự khác biệt văn hóa.)

" Câu gốc có hai hành động xảy ra tuần tự: đi du học trước, nhận ra sự khác biệt văn hóa sau.

A. Only when Mary realized the remarkable effects of culture differences did she go abroad to pursue higher education. (Chỉ khi Mary nhận ra sự khác biệt văn hóa thì cô ấy mới đi du học để theo đuổi giáo dục bậc cao.)

" Sai. Sai trình tự thời gian (đi du học trước rồi mới nhận ra sau).

B. To realize the remarkable effects of culture differences, Mary decided to go abroad to pursue higher education. (Để nhận ra sự khác biệt văn hóa, Mary đã đi du học để theo đuổi giáo dục bậc cao.)

" Sai, vì truyền đạt sai mục đích (đi du học để học tập, còn việc nhận ra khác biệt văn hóa là kết quả / trải nghiệm sau đó).

C. Not until Mary had gone abroad to pursue higher education did she realize the remarkable effects of culture differences. (Mãi cho đến khi Mary đi du học thì cô ấy mới nhận ra những ảnh hưởng đáng kể của sự khác biệt văn hóa.)

" Đúng. Cấu trúc đảo ngữ Not until + S + had V3 / V-ed + did + S + V dùng để nhấn mạnh việc hành động thứ nhất hoàn thành thì hành động thứ hai mới xảy ra.

D. Mary went abroad to pursue higher education with a view to realizing the remarkable effects of culture differences. (Mary đi du học để theo đuổi giáo dục bậc cao với mục đích là để nhận ra sự khác biệt văn hóa.)

" Sai, vì truyền đạt sai mục đích.

Dịch:

Mary went abroad to pursue higher education. She realized the remarkable effects of culture differences. (Mary đã đi du học để theo đuổi giáo dục bậc cao. Cô ấy đã nhận ra những ảnh hưởng đáng kể của sự khác biệt văn hóa.)

= Not until Mary had gone abroad to pursue higher education did she realize the remarkable effects of culture differences. (Mãi cho đến khi Mary đi du học thì cô ấy mới nhận ra những ảnh hưởng đáng kể của sự khác biệt văn hóa.)

Câu 4:

It can take students a considerable amount of time to complete complex assignments if they lack proper guidance.

A. Students can spend a considerable amount of time completing complex assignments if proper guidance is provided insufficiently. 
B. Students can spend a considerable amount of time completing complex assignments even if they have enough proper guidance.
C. Students hardly spend a considerable amount of time completing complex assignments if they lack proper guidance.          
D. But for the lack of proper guidance, students would complete complex assignments much faster.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

It can take students a considerable amount of time to complete complex assignments if they lack proper guidance. (Học sinh có thể mất một khoảng thời gian đáng kể để hoàn thành các bài tập phức tạp nếu họ thiếu sự hướng dẫn đúng đắn.) 

A. Students can spend a considerable amount of time completing complex assignments if proper guidance is provided insufficiently. (Học sinh có thể dành một lượng thời gian đáng kể để hoàn thành bài tập nếu sự hướng dẫn được cung cấp không đầy đủ.) 

" Đúng. Cụm “lack proper guidance” (thiếu hướng dẫn) đồng nghĩa với “guidance is provided insufficiently” (hướng dẫn được cung cấp không đủ). 

B. Students can spend a considerable amount of time completing complex assignments even if they have enough proper guidance. (Học sinh có thể mất một khoảng thời gian đáng kể để hoàn thành các bài tập ngay cả khi có đủ hướng dẫn)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.

C. Students hardly spend a considerable amount of time completing complex assignments if they lack proper guidance. (Học sinh hầu như không mất nhiều thời gian để hoàn thành các bài tập nếu họ thiếu hướng dẫn.)

" Sai vì không khớp nghĩa với câu gốc.

D. But for the lack of proper guidance, students would complete complex assignments much faster. (Nếu không vì thiếu sự hướng dẫn, học sinh hoàn thành bài tập nhanh hơn nhiều rồi.)

" Sai vì đây là câu điều kiện loại 2 (giả định trái thực tế), trong khi câu gốc là một khả năng / sự thật có thể xảy ra (can take). 

Dịch:

It can take students a considerable amount of time to complete complex assignments if they lack proper guidance. (Học sinh có thể mất một khoảng thời gian đáng kể để hoàn thành các bài tập phức tạp nếu họ thiếu sự hướng dẫn đúng đắn.) 

= Students can spend a considerable amount of time completing complex assignments if proper guidance is provided insufficiently. (Học sinh có thể dành một lượng thời gian đáng kể để hoàn thành bài tập nếu sự hướng dẫn được cung cấp không đầy đủ.) 

Câu 5:

They were repairing the road when the accident happened.

A. The road has been repaired when the accident happened.          
B. The road was repaired when the accident was happened.          
C. The road was being repaired when the accident happened.          
D. The road was being repaired when the accident was happened.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

They were repairing the road when the accident happened. (Họ đang sửa đường thì vụ tai nạn xảy ra.) 

" Câu gốc dùng thì Quá khứ tiếp diễn (were repairing).

Khi chuyển sang bị động thì Quá khứ tiếp diễn, ta dùng cấu trúc: S + was / were + being + V3 / V-ed.

" Loại A vì dùng thì Hiện tại hoàn thành và loại B vì chia thì quá khứ đơn thể bị động.

- Ta có: “accident” là nội động từ, nên không dùng ở dạng bị động (was happened).

" Chọn C

Dịch:

They were repairing the road when the accident happened. (Họ đang sửa đường thì vụ tai nạn xảy ra.) 

= The road was being repaired when the accident happened. (Con đường đang được sửa chữa thì tai nạn xảy ra.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. resulting                         

B. results          
C. resulted                                            
D. which results

Lời giải

- “Cultural erosion” là chủ ngữ số ít, và “signifying … society” là mệnh đề quan hệ rút gọn bổ nghĩa cho cụm danh từ này.

 " Từ cần điền là động từ chính trong câu, chia theo chủ ngữ số ít “cultural erosion”. Câu đang nêu một sự thật nên ta dùng thì Hiện tại đơn.

" Chọn B

Dịch:

Cultural erosion, signifying the gradual reduction or loss of cultural identity, traditions, and practices within a specific group or society, results from several factors. (Sự xói mòn văn hóa, biểu hiện qua sự suy giảm hoặc mất mát dần dần bản sắc văn hóa, truyền thống và phong tục trong một nhóm hoặc xã hội cụ thể, là kết quả của nhiều yếu tố.)

Câu 2

A. The emergence of the surveillance economy as a primary driver of aggressive data collection.
B. The current situation of data privacy and the multifaceted challenges it faces, requiring reforms in legal and digital systems.
C. The utilization of digital footprints by global regimes to reinforce public security and political stability.
D. The need for legitimate frameworks and digital system reforms to enhance users’ data privacy.

Lời giải

Đáp án đúng là B

What is the passage mainly about? (Ý chính của toàn bài là gì?)

A. The emergence of the surveillance economy as a primary driver of aggressive data collection. (Sự xuất hiện của nền kinh tế giám sát như động lực chính của việc thu thập dữ liệu quyết liệt.) 

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là nội dung chính của đoạn 4.

B. The current situation of data privacy and the multifaceted challenges it faces, requiring reforms in legal and digital systems. (Tình trạng hiện tại của quyền riêng tư dữ liệu và những thách thức đa diện mà nó đối mặt, đòi hỏi những cải cách trong hệ thống pháp luật và kỹ thuật số.) 

" Đúng vì bao quát được: thực trạng (đoạn 1), thách thức (đoạn 2, 3, và 4) và giải pháp (đoạn cuối).

C. The utilization of digital footprints by global regimes to reinforce public security and political stability. (Việc các chế độ toàn cầu sử dụng dấu vết kỹ thuật số để tăng cường an ninh công cộng và ổn định chính trị.)

" Sai. Bài viết nhấn mạnh sự xâm phạm quyền riêng tư và rủi ro chính trị, không phải ca ngợi việc củng cố an ninh. Ngoài ra, yếu tố chính trị chỉ được đề cập ở mỗi đoạn 3.

D. The need for legitimate frameworks and digital system reforms to enhance users’ data privacy. (Sự cần thiết của các khuôn khổ pháp lý và cải cách hệ thống kỹ thuật số để tăng cường quyền riêng tư dữ liệu của người dùng.)

" Sai vì một thông tin ở đoạn kết, không thể bao quát toàn bài.

Câu 3

A. comes              
B. passed               
C. on account of       
D. working hard

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. practises           
B. practices            
C. practical                          
D. practically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. develop           
B. developed         
C. developing          
D. to develop

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP