Câu hỏi:

29/04/2026 15 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.

          Domestic and school violence have become persistent challenges in Vietnam, often concealed by cultural values like family privacy. (21) ________ legal efforts, these issues continue to cause profound harm to vulnerable groups. Domestic violence, spanning physical and emotional abuse, remains widespread due to traditional gender roles and the fear of damaging family reputation. Victims, particularly women and children, suffer long-term psychological consequences that can disrupt their development and (22) ________ a cycle of violence.

          Similarly, school violence has become increasingly complex with the advent of cyberbullying, extending harassment beyond the classroom. The impact is often (23) ________, leading to severe distress, social withdrawal, and declining academic performance. Addressing these multifaceted problems requires a comprehensive approach. While one campaign might focus on legal changes, another should challenge norms that normalize violence. Furthermore, (24) ________ legal systems and expanding support services are vital steps. Ultimately, fostering a society rooted in respect and open communication is essential (25) ________ these cycles.

(21) ________ legal efforts, these issues continue to cause profound harm to vulnerable groups.

A. Owing to                        

B. In spite of         
C. Although                             
D. Whatever

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. Owing to + N / V-ing: Bởi vì

B. In spite of + N / V-ing: Mặc dù

C. Although + S + V: Mặc dù

D. Whatever: Bất cứ cái gì

- Xét nghĩa: ________ có những nỗ lực pháp lý, những vấn đề này vẫn tiếp tục gây ra tác hại sâu sắc cho các nhóm dễ bị tổn thương.

- Thông tin cần điền đứng sau cụm danh từ “legal efforts” (những nỗ lực pháp lý). Vế sau mang ý nghĩa trái ngược là bạo lực vẫn tiếp tục gây hại sâu sắc, nên cần một từ nối chỉ sự đối lập.

" Chọn B

Dịch:

In spite of legal efforts, these issues continue to cause profound harm to vulnerable groups. (Mặc dù có những nỗ lực pháp lý, những vấn đề này vẫn tiếp tục gây ra tác hại sâu sắc cho các nhóm dễ bị tổn thương.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Victims, particularly women and children, suffer long-term psychological consequences that can disrupt their development and (22) ________ a cycle of violence.

A. perpetuate                       

B. prolong            
C. eliminate                             
D. retain

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. perpetuate: duy trì / làm cho kéo dài mãi (mang sắc thái tiêu cực, thường dùng cho các vòng lặp tiêu cực hoặc định kiến)

B. prolong: kéo dài thời gian cái gì (so với bình thường / dự kiến) (mang sắc thái trung tính hoặc tiêu cực)

C. eliminate: loại bỏ

D. retain: giữ lại / duy trì (tiếp tục có được cái gì, không để mất đi)

- Xét nghĩa: Các nạn nhân, đặc biệt phụ nữ và trẻ nhỏ, chịu đựng những hậu quả tâm lý lâu dài có thể làm gián đoạn sự phát triển của họ và ________ một vòng lặp bạo lực.

" Chọn A, phương án C không thích hợp về nghĩa, và hai phương án còn lại không thích hợp về sắc thái.

Ta có cụm từ: perpetuate a cycle (of violence / inequality / stereotypes): kéo dài vòng luẩn quẩn (bạo lực / bất bình đẳng / định kiến).

Dịch:

 "Victims, particularly women and children, suffer long-term psychological consequences that can disrupt their development and perpetuate a cycle of violence." (Các nạn nhân đặc biệt phụ nữ và trẻ nhỏ phải chịu đựng những hậu quả tâm lý lâu dài có thể làm gián đoạn sự phát triển của họ và duy trì một vòng lặp bạo lực.)

Câu 3:

The impact is often (23) ________, leading to severe distress, social withdrawal, and declining academic performance.

A. far-reaching                    

B. far-flung           
C. far-off                                        
D. far-gone

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. far-reaching (adj): sâu rộng / có tác động lan rộng (đến nhiều người / lĩnh vực)

B. far-flung (adj): xa xôi (thường chỉ vị trí địa lý) / phân tán rộng

C. far-off (adj): xa xăm (về khoảng cách hoặc thời gian).

D. far-gone (adj): ở tình trạng rất tệ, không thể cứu vãn (thường nói về tình trạng bệnh tật, say rượu, hư hỏng về vật chất).

- Xét nghĩa: Tương tự như vậy, bạo lực học đường đã trở nên ngày càng phức tạp với sự xuất hiện của bắt nạt qua mạng, khiến việc quấy rối không còn chỉ gói gọn trong phạm vi lớp học. Hệ quả thường ________, dẫn đến tình trạng khủng hoảng tâm lý nghiêm trọng, xa lánh xã hội và giảm sút kết quả học tập.

- Ngữ cảnh đang nói về “impact” (tác động) của bạo lực học đường lên nhiều khía cạnh (tâm lý, xã hội, học tập).

" Chọn A, các từ khác không thích hợp về cách dùng.

Dịch:

Similarly, school violence has become increasingly complex with the advent of cyberbullying, extending harassment beyond the classroom. The impact is often far-reaching leading to severe distress, social withdrawal, and declining academic performance. (Tương tự như vậy, bạo lực học đường đã trở nên ngày càng phức tạp với sự xuất hiện của bắt nạt qua mạng, khiến việc quấy rối không còn chỉ gói gọn trong phạm vi lớp học. Hệ quả thường có tác động sâu rộng, dẫn đến tình trạng khủng hoảng tâm lý nghiêm trọng, xa lánh xã hội và giảm sút kết quả học tập.)

Câu 4:

Furthermore, (24) ________ legal systems and expanding support services are vital steps.

A. abolishing                           

B. ignoring             
C. reinforcing                              
D. neglecting

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. abolishing: bãi bỏ (luật lệ, hệ thống)

B. ignoring: phớt lờ

C. reinforcing: củng cố / tăng cường

D. neglecting: sao nhãng / bỏ bê

- Xét nghĩa: Hơn nữa, ________ hệ thống pháp luật và mở rộng các dịch vụ hỗ trợ là những bước thiết yếu.

" Chọn C, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

Furthermore, reinforcing legal systems and expanding support services are vital steps. (Hơn nữa, việc củng cố hệ thống pháp luật và mở rộng các dịch vụ hỗ trợ là những bước thiết yếu.)

Câu 5:

Ultimately, fostering a society rooted in respect and open communication is essential (25) ________ these cycles.

A. to break                              

B. breaking             
C. to be broken                                     
D. for breaking

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Ta có cấu trúc S + be + adj + to-V. Trong đó, to-V diễn tả mục đích.

" Chọn A

B. breaking " Sai vì Sau các tính từ chỉ tính chất / mức độ cần thiết (essential, important, necessary...), ta không dùng V-ing.

C. to be broken " Sai. Đây là dạng bị động. Khi dùng như vậy câu sẽ mang nghĩa “việc thúc đẩy xã hội … thiết yếu để được phá vỡ”, câu sẽ không hợp lý về nghĩa.

D. for breaking " Sai vì cấu trúc “adj + for + V-ing” thường dùng để chỉ chức năng cụ thể của vật dụng, nên không phù hợp dùng ở đây.

Dịch:

Ultimately, fostering a society rooted in respect and open communication is essential to break these cycles. (Cuối cùng, việc thúc đẩy một xã hội dựa trên sự tôn trọng và giao tiếp cởi mở là điều thiết yếu để phá vỡ những vòng lặp này.)

Dịch bài đọc:

Bài đọc

Dịch bài đọc

Domestic and school violence have become persistent challenges in Vietnam, often concealed by cultural values like family privacy. In spite of legal efforts, these issues continue to cause profound harm to vulnerable groups. Domestic violence, spanning physical and emotional abuse, remains widespread due to traditional gender roles and the fear of damaging family reputation. Victims, particularly women and children, suffer long-term psychological consequences that can disrupt their development and perpetuate a cycle of violence.\

 

       Similarly, school violence has become increasingly complex with the advent of cyberbullying, extending harassment beyond the classroom. The impact is often far-reaching, leading to severe distress, social withdrawal, and declining academic performance. Addressing these multifaceted problems requires a comprehensive approach. While one campaign might focus on legal changes, another should challenge norms that normalize violence. Furthermore, reinforcing legal systems and expanding support services are vital steps. Ultimately, fostering a society rooted in respect and open communication is essential to break these cycles.

Bạo lực gia đình và học đường đã trở thành những thách thức dai dẳng tại Việt Nam, thường bị che giấu bởi các giá trị văn hóa như sự riêng tư của gia đình. Mặc dù có những nỗ lực pháp lý, những vấn đề này vẫn tiếp tục gây ra tác hại sâu sắc cho các nhóm dễ bị tổn thương. Bạo lực gia đình, bao gồm cả lạm dụng thể chất và tinh thần, vẫn còn phổ biến do các vai trò giới truyền thống và nỗi sợ làm tổn hại đến danh tiếng gia đình. Các nạn nhân đặc biệt phụ nữ và trẻ nhỏ phải chịu đựng những hậu quả tâm lý lâu dài có thể làm gián đoạn sự phát triển của họ và duy trì một vòng lặp bạo lực.

Tương tự như vậy, bạo lực học đường đã trở nên ngày càng phức tạp với sự xuất hiện của bắt nạt qua mạng, khiến việc quấy rối không còn chỉ gói gọn trong phạm vi lớp học. Hệ quả thường có tác động sâu rộng, dẫn đến tình trạng khủng hoảng tâm lý nghiêm trọng, xa lánh xã hội và giảm sút kết quả học tập.. Giải quyết những vấn đề đa diện này đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện. Trong khi một chiến dịch có thể tập trung vào các thay đổi pháp lý, thì một chiến dịch khác nên thách thức các quy chuẩn đang bình thường hóa bạo lực. Hơn nữa, củng cố hệ thống pháp luật và mở rộng các dịch vụ hỗ trợ là những bước thiết yếu. Cuối cùng, việc thúc đẩy một xã hội dựa trên sự tôn trọng và giao tiếp cởi mở là điều thiết yếu để phá vỡ những vòng lặp này.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Industrial development boosts economic progress; however, environmental problems resulting from resource depletion can be addressed solely through government regulations.
B. While industrial activities have supported economic growth by generating employment, they also play a major role in causing pollution and exhausting natural resources.
C. Although industrial expansion has promoted economic advancement, it has also led to serious environmental harm, prompting demands for more sustainable solutions.
D. The growth of industry has provided economic benefits and improved living conditions, while environmental advocates call for stricter measures to control pollution.

Lời giải

Đáp án đúng là C

What is the passage mainly about? (Nội dung chính của đoạn văn là gì?)

A. Industrial development boosts economic progress; however, environmental problems resulting from resource depletion can be addressed solely through government regulations. (Phát triển công nghiệp thúc đẩy tiến bộ kinh tế; tuy nhiên, các vấn đề môi trường do cạn kiệt tài nguyên chỉ có thể được giải quyết duy nhất thông qua các quy định của chính phủ.)

Sai. Dựa vào thông tin “To mitigate these effects, industries must adopt sustainable practices that reduce their environmental impact” (Để giảm thiểu các tác động này, các ngành công nghiệp phải áp dụng các thực hành bền vững nhằm giảm bớt tác động môi trường của chính mình.), ta thấy bài đọc nhấn mạnh hành động từ phía các ngành công nghiệp (industries); do đó, việc dùng từ  “solely” (duy nhất) cho chính phủ là sai.

B. While industrial activities have supported economic growth by generating employment, they also play a major role in causing pollution and exhausting natural resources. (Trong khi các hoạt động công nghiệp đã hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bằng cách tạo ra việc làm, chúng cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc gây ra ô nhiễm và làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.)

Sai vì quá hẹp. Phương án án này chỉ bao quát được nội dung ở đoạn 1 (phát triển kinh tế) và đoạn 2 (gây hại môi trường), chưa bao quát thông tin về giải pháp ở đoạn 3 và 4.

C. Although industrial expansion has promoted economic advancement, it has also led to serious environmental harm, prompting demands for more sustainable solutions. (Mặc dù mở rộng công nghiệp đã thúc đẩy tiến bộ kinh tế, nó cũng dẫn đến tác hại môi trường nghiêm trọng, thúc đẩy các yêu cầu về những giải pháp bền vững hơn.)

Đúng vì đã bao quát được 3 ý lớn: phát triển kinh tế (đoạn 1), gây hại môi trường (đoạn 2) , và giải pháp bền vững (đoạn 3 và 4).

D. The growth of industry has provided economic benefits and improved living conditions, while environmental advocates call for stricter measures to control pollution. (Sự tăng trưởng của công nghiệp đã mang lại lợi ích kinh tế và cải thiện điều kiện sống, trong khi các nhà vận động môi trường kêu gọi các biện pháp chặt chẽ hơn để kiểm soát ô nhiễm.)

Sai vì bài viết không đề cập đến “environmental advocates”. Ngoài ra, phương án này bỏ qua nội dung về ảnh hưởng cụ thể lên môi trường và các giải pháp cụ thể.

Câu 2

A. Our daughter participated in the cultural exchange program for three days.          
B. Our daughter started participating in the cultural exchange program three days ago.          
C. Our daughter has participated in the cultural exchange program three days ago.          
D. Our daughter was participating in the cultural exchange program for three days.

Lời giải

- Câu gốc: Our daughter has participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa được 3 ngày rồi.)

Câu gốc sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với ý hiểu như sau: tính từ quá khứ đến hiện tại, “con gái tôi” đã tham gia được 3 ngày.

" Cách hiểu khác: “Con gái tôi” bắt đầu tham gia vào 3 ngày trước (three days ago). Cách hiểu mới đang miêu tả một sự việc đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

" Ta dùng thì Quá khứ đơn để diễn tả cách hiểu mới.

Ta có công thức chuyển từ thì Hiện tại hoàn thành (HTHT) sang Quá khứ đơn (QKĐ) như sau:

HTHT: S + has / have + V 3 / V-ed + for + khoảng thời gian.

QKĐ:   S + started / began + V-ing / to-V + khoảng thời gian + ago. 

" Ta được câu mới là: Our daughter started participating in the cultural exchange program three days ago.

" Chọn B

A. Our daughter participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa trong 3 ngày.)

" Sai vì dùng thì Quá khứ đơn ám chỉ việc tham gia đã kết thúc rồi (không còn tham gia nữa), lệch nghĩa câu gốc.

C. Our daughter has participated in the cultural exchange program three days ago.

" Sai ngữ pháp vì ta không dùng “ago” với thì Hiện tại hoàn thành.

D. Our daughter was participating in the cultural exchange program for three days.

" Sai vì dùng thì Quá khứ tiếp diễn (không phù hợp để diễn đạt sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ).

Dịch:

Our daughter has participated in the cultural exchange program for three days. (Con gái tôi đã tham gia chương trình trao đổi văn hóa được 3 ngày rồi.)

= Our daughter started participating in the cultural exchange program three days ago. (Con gái tôi bắt đầu tham gia chương trình trao đổi văn hóa 3 ngày trước.)

Câu 3

A. to interact                                     
B. spread                     
C. damage seriously                                                      
D. in

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. to be described                              
B. describing          
C. described                                       
D. to describe

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. economy          
B. economic         
C. economical                     
D. economically

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.  put off            
B. run on               
C. call off      
D. turn down

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP