Câu hỏi:

30/04/2026 7 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 25 to 32.

Family life education (FLE) is the educational effort to strengthen individual and family life through a family perspective. The objective of family life education is to enrich and improve the quality of individual and  family life by providing knowledge and skills needed for effective living.

FLE emphasizes processes to enable people to develop into healthy adults and to realize their potential. Family life education helps people to work together in close relationships and facilitates the ability of people to function effectively in their personal lives and as members of society. While various professionals assist families, it is the family life educator who incorporates a family-systems, preventive, and educational approach to individual and family issues.

Family life education includes knowledge about how families work; the inter-relationship of the family and society; human growth and development throughout the life span; both the physiological and psychological aspects of human sexuality; the impact of money and time management on daily life; the importance and value of education for parenting: the effects of policy and legislation on families; ethical considerations in professional conduct; and a solid understanding and knowledge of how to teach and/or develop curriculum for what are often sensitive and personal issues.

A professional code of ethics provides guidelines when confronted with challenging and difficult ethical dilemmas. They serve notice to the public, and profession, as to the principles and values that will guide decision making under such circumstances. The ethical principles put forth in this Code of Ethics are standards of conduct in which Family Life Educators consider in ethical and professional decision making.

According to paragraph 1, which is NOT TRUE about Family Life Education? 

A. offering professional skills for individual and family
B. trying to strengthen individual and family life 
C. improving the quality of individual and family life 
D. providing knowledge needed for effective living

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Family life education (FLE) is the educational effort to strengthen individual and family life through a family perspective. The objective of family life education is to enrich and improve the quality of individual and  family life by providing knowledge and skills needed for effective living. (Giáo dục đời sống gia đình (FLE) là nỗ lực giáo dục nhằm củng cố đời sống cá nhân và gia đình thông qua góc nhìn gia đình. Mục tiêu của giáo dục đời sống gia đình là làm phong phú và cải thiện chất lượng cuộc sống cá nhân và gia đình bằng cách cung cấp kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hiệu quả.)

Đáp án A không được đề cập.

Dịch nghĩa: Offering professional skills for individual and family. (Cung cấp các kỹ năng chuyên nghiệp cho cá nhân và gia đình.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word "objective" in the passage is closest in meaning to_________. 

A. aim 
B. effort 
C. cause 
D. scope

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

objective (n): mục tiêu = aim (n): mục đích

Câu 3:

The word "incorporates" in the passage can be best replaced with_________. 

A. explains
B. applies 
C. combines 
D. practices

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

incorporate (v): kết hợp = combine (v): kết hợp

Câu 4:

Which of the followings is TRUE according to the passage?

A. Family Life Education applies preventive, and educational approach.         
B. Family Life Education focuses on exploring individuals' potential.         
C. Family Life Education teaches people how to manage their families.         
D. Family Life Education teaches people how to work professionally.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: While various professionals assist families, it is the family life educator who incorporates a family-systems, preventive, and educational approach to individual and family issues. (Trong khi nhiều chuyên gia hỗ trợ các gia đình, thì chính nhà giáo dục cuộc sống gia đình là người kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống gia đình, phòng ngừa và giáo dục vào các vấn đề của cá nhân và gia đình.)

Dịch nghĩa: Family Life Education applies preventive, and educational approach. (Giáo dục cuộc sống gia đình áp dụng phương pháp tiếp cận phòng ngừa và giáo dục.)

Câu 5:

According to the passage, the knowledge provided by Family Life Education is NOT concerned with_________.

A. how people should do exercises to stay healthy         
B. ethical considerations in professional conduct         
C. how money and time management impacts daily life         
D. how the family and society are interrelated

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Family life education includes knowledge about how families work; the inter-relationship of the family and society; human growth and development throughout the life span; both the physiological and psychological aspects of human sexuality; the impact of money and time management on daily life; the importance and value of education for parenting: the effects of policy and legislation on families; ethical considerations in professional conduct; and a solid understanding and knowledge of how to teach and/or develop curriculum for what are often sensitive and personal issues. (Giáo dục cuộc sống gia đình bao gồm kiến ​​thức về cách thức hoạt động của gia đình; mối quan hệ giữa gia đình và xã hội; sự phát triển và trưởng thành của con người trong suốt cuộc đời; cả khía cạnh sinh lý và tâm lý của tình dục con người; tác động của việc quản lý tiền bạc và thời gian đối với cuộc sống hàng ngày; tầm quan trọng và giá trị của giáo dục đối với việc nuôi dạy con cái: tác động của chính sách và luật pháp đối với gia đình; những cân nhắc về đạo đức trong hành vi nghề nghiệp; và sự hiểu biết và kiến ​​thức vững chắc về cách giảng dạy và/hoặc phát triển chương trình giảng dạy cho những vấn đề thường nhạy cảm và cá nhân.)

Đáp án A không được đề cập đến.

Dịch nghĩa: How people should do exercises to stay healthy. (Mọi người nên tập thể dục như thế nào để giữ gìn sức khỏe.)

Câu 6:

The word "parenting" in the passage mostly refers to_________. 

A. the process of taking care of the young children
B. the method of feeding parents feed their children 
C. the best way parents teach their young children 
D. the act and skills of looking after the children

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

parenting (n): việc nuôi dạy con cái = the act and skills of looking after the children: hành động và kỹ năng chăm sóc trẻ em

Câu 7:

Which of the followings can be inferred from the passage?

A. Those having family life education will surely become the most successful parents.        
B. Each family should always have a family life educator to assist other family members.         
C. Family life education programs can train the most knowledgeable teachers.         
D. Receiving family life education can help individuals understand themselves.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: FLE emphasizes processes to enable people to develop into healthy adults and to realize their potential. (FLE nhấn mạnh các quy trình giúp mọi người phát triển thành người lớn khỏe mạnh và nhận ra tiềm năng của mình.)

Dịch nghĩa: Receiving family life education can help individuals understand themselves. (Việc tiếp nhận giáo dục về đời sống gia đình có thể giúp mỗi cá nhân hiểu rõ hơn về bản thân mình.)

Câu 8:

The best title of the passage could be_________.        

A. Family Life Education: Code of Ethics         
B. Family Life Education: An Educational Effort         
C. Family Life Educators: Most Successful Parents         
D. Family Life Educators: Best Family Managers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Family life education (FLE) is the educational effort to strengthen individual and family life through a family perspective. (Giáo dục đời sống gia đình (FLE) là nỗ lực giáo dục nhằm củng cố đời sống cá nhân và gia đình thông qua góc nhìn gia đình.)

Dịch nghĩa: Family Life Education: An Educational Effort. (Giáo dục về đời sống gia đình: Một nỗ lực giáo dục.)

 

Dịch bài đọc:

Giáo dục cuộc sống gia đình (FLE) là nỗ lực giáo dục nhằm củng cố cuộc sống cá nhân và gia đình thông qua góc nhìn gia đình. Mục tiêu của giáo dục cuộc sống gia đình là làm phong phú và cải thiện chất lượng cuộc sống cá nhân và gia đình bằng cách cung cấp kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết để sống hiệu quả.

FLE nhấn mạnh các quy trình giúp mọi người phát triển thành người lớn khỏe mạnh và nhận ra tiềm năng của mình. Giáo dục cuộc sống gia đình giúp mọi người làm việc cùng nhau trong các mối quan hệ chặt chẽ và tạo điều kiện cho khả năng của mọi người hoạt động hiệu quả trong cuộc sống cá nhân và với tư cách là thành viên của xã hội. Trong khi nhiều chuyên gia hỗ trợ các gia đình, thì chính nhà giáo dục cuộc sống gia đình là người kết hợp phương pháp tiếp cận hệ thống gia đình, phòng ngừa và giáo dục đối với các vấn đề của cá nhân và gia đình.

Giáo dục cuộc sống gia đình bao gồm kiến ​​thức về cách thức hoạt động của gia đình; mối quan hệ giữa gia đình và xã hội; sự phát triển và trưởng thành của con người trong suốt cuộc đời; cả khía cạnh sinh lý và tâm lý của tình dục con người; tác động của việc quản lý tiền bạc và thời gian đối với cuộc sống hàng ngày; tầm quan trọng và giá trị của giáo dục đối với việc nuôi dạy con cái: tác động của chính sách và luật pháp đối với gia đình; những cân nhắc về đạo đức trong hành vi nghề nghiệp; và sự hiểu biết và kiến ​​thức vững chắc về cách giảng dạy và/hoặc phát triển chương trình giảng dạy cho những vấn đề thường nhạy cảm và cá nhân.

Một bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp cung cấp các hướng dẫn khi đối mặt với những tình huống khó khăn và đầy thách thức về mặt đạo đức. Chúng thông báo cho công chúng và nghề nghiệp về các nguyên tắc và giá trị sẽ hướng dẫn việc ra quyết định trong những trường hợp như vậy. Các nguyên tắc đạo đức được nêu trong Bộ quy tắc đạo đức này là các tiêu chuẩn ứng xử mà các Nhà giáo dục về đời sống gia đình cân nhắc trong việc ra quyết định về mặt đạo đức và nghề nghiệp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. To entertain the reader with an interesting story. 
B. To inform the reader of recycling techniques. 
C. To explain how to set up a carpool. 
D. To persuade the reader to "go green".

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Earth Day is celebrated on April 22nd each year. Events around the world teach people how they can help planet Earth. Over one billion people do something on Earth Day to help the environment. Earth Day was first celebrated in the United States. The holiday went international in 1990. There are many ways you can "Go Green" to help the environment. (Ngày Trái Đất được tổ chức vào ngày 22 tháng 4 hàng năm. Các sự kiện trên khắp thế giới dạy mọi người cách họ có thể giúp hành tinh Trái Đất. Hơn một tỷ người làm điều gì đó vào Ngày Trái Đất để giúp môi trường. Ngày Trái Đất lần đầu tiên được tổ chức tại Hoa Kỳ. Ngày lễ này đã trở nên quốc tế vào năm 1990. Có nhiều cách bạn có thể "Sống xanh" để giúp môi trường.)

Dịch nghĩa: To persuade the reader to "go green". (Để thuyết phục người đọc "sống xanh".)

Câu 2

A. old                  

B. last                          
C. first                 
D. previous

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

previous generation = thế hệ trước

Dịch nghĩa: Người Anh thường tin rằng ngày nay đàn ông làm nhiều việc nhà hơn so với các thế hệ trước.

Câu 3

A. mathematics    
B. principles                 
C. on                   
D. chemists

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. I don't hope so
B. I don't hope either 
C. I hope not 
D. I hope not so

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. express interest in                      
B. pay all attention to         
C. be related to                               
D. be interested in

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Either my mother believes it needs a little more brushing or I think my hair looks fine.         
B. I think my hair looks fine, but my mother believes it needs a little more brushing.         
C. I think my hair looks so fine that my mother believes it needs a little more brushing.
D. Not only do I think my hair looks fine, but my mother also believes it needs a little more brushing.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP