khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/05/2026 691 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Máy phát điện đồng vị phóng xạ (RTG) là nguồn cung cấp năng lượng cho các thiết bị thám hiểm không gian, giúp duy trì hoạt động trên những quỹ đạo kéo dài hàng thập kỉ. Một thiết bị RTG sử dụng khối nhiên liệu plutonium \({}_{94}^{238}{\rm{Pu}}\). Chất phóng xạ \({}_{94}^{238}{\rm{Pu}}\) phát ra tia a với chu kì bán rã là 88 năm. Biết mỗi phân rã tỏa ra năng lượng 5,5 MeV và toàn bộ năng lượng này được khối thiết bị hấp thụ hoàn toàn để chuyển thành nhiệt năng. Tại thời điểm phóng, khối nhiên liệu có độ phóng xạ là 2,0.1015 Bq. Lấy 1 MeV = 1,6.10–13 J.

Tại thời điểm thiết bị thám hiểm được phóng đi, công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu này là bao nhiêu W?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1760

Đáp án:

1

7

6

0

Hướng dẫn giải

Công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu lúc vừa được phóng đi:

\({\rm{P}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\rm{t}}} = \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{E}}}}{{\rm{t}}} = {{\rm{H}}_0}.\Delta {\rm{E}} = {2,0.10^{15}}.\left( {{{5,5.1,6.10}^{ - 13}}} \right) = 1760{\rm{\;W}}.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Sau 44 năm hoạt động trong không gian kể từ lúc phóng, bên cạnh sự suy giảm công suất tỏa nhiệt do phân rã phóng xạ, các cặp nhiệt điện cũng bị thoái hóa khiến hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng của hệ thống chỉ còn 4,5%. Lúc này, khối nhiên liệu trên cung cấp một công suất điện xấp xỉ bao nhiêu W? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

56

Đáp án:

5

6

 

 

Hướng dẫn giải

Công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu sau 44 năm:

\({{\rm{P}}_{{\rm{nhiet}}}} = {\rm{H}}.\Delta {\rm{E}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}.\Delta {\rm{E}} = {\rm{P}}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {1760.2^{ - \frac{{44}}{{88}}}}\)

Công suất điện được cung cấp:

Pđien=4,5%.Pnhiet=4,5%.1760.2448856 W.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a Độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây theo kết quả trong thí nghiệm tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn. 
Đúng
Sai
b Khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có chiều thẳng đứng hướng lên. 
Đúng
Sai
c Đoạn dây dẫn PQ được giữ cố định, khi dòng điện có chiều từ P đến Q thì số chỉ của cân sẽ giảm đi so với khi chưa có dòng điện. 
Đúng
Sai
d Từ kết quả của đồ thị, độ lớn trung bình của cảm ứng từ B có thể tính được là 20.10–3 T.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

Quan sát đồ thị, ta thấy đường biểu diễn sự phụ thuộc của lực từ F và cường độ dòng điện I là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ: F = k.I. Vì vậy, ta có thể kết luận lực từ tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.

b) ĐÚNG

Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây trong trường hợp này hướng lên.

c) SAI

Do lực từ (tức lực do từ trường tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện) thẳng đứng hướng lên, áp dụng định luật III Newton, ta xác định lực do đoạn dây tác dụng ngược lại từ trường có chiều thẳng đứng hướng xuống. Lực này tác dụng lên nam châm và khiến cho số chỉ cân tăng lên so với lúc chưa có dòng điện đi qua.

d) SAI

Cảm ứng từ trung bình trong trường hợp này:

\({\rm{\bar B}} = \frac{{{{\rm{B}}_1} + {{\rm{B}}_2} + {{\rm{B}}_3} + {{\rm{B}}_4}}}{4} = \frac{{\frac{{{{\rm{F}}_1}}}{{{{\rm{I}}_1}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_2}}}{{{{\rm{I}}_2}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_3}}}{{{{\rm{I}}_3}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_4}}}{{{{\rm{I}}_4}.l}}}}{4} = \frac{{\frac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{1.0,15}} + \frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{2.0,15}} + \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{3.0,15}} + \frac{{{{8.10}^{ - 3}}}}{{4.0,15}}}}{4}\)

                             \(\Delta {\rm{\bar B}} \approx {13,3.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}.\)

Câu 2

a Tia phóng xạ  có bản chất là dòng các hạt helium \({}_2^4{\rm{He}}\). 
Đúng
Sai
b Biết năng lượng tỏa nhiệt của một phản ứng của hạt nhân được xác định bằng biểu thức: \(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).{{\rm{c}}^2}\), trong đó mt và ms lần lượt là tổng khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân \({}_{84}^{210}{\rm{Po}}\) phân rã xấp xỉ bằng 6,43 MeV. 
Đúng
Sai
c Sau 276 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt nhân chì \({}_{82}^{206}{\rm{Pb}}\) được tạo thành trong mẫu là 0,1545g. 
Đúng
Sai
d Độ phóng xạ ban đầu của mẫu polonium nói trên xấp xỉ bằng 3,5.1015 Bq.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

Tia phóng xạ a có bản chất là dòng các hạt helium \({}_2^4He\).

b) ĐÚNG

Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) phân rã:

\(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).931,5 = \left( {209,9828 - 4,0015 - 205,9744} \right).931,5 \approx 6,43{\rm{\;MeV}}.\)

c) ĐÚNG

Khối lượng chì \({}_{82}^{206}Pb\) được tạo thành:

\({{\rm{m}}_{{\rm{Pb}}}} = \frac{{{{\rm{M}}_{{\rm{Pb}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Po}}}}}}.{{\rm{m}}_{\rm{o}}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right) = \frac{{206}}{{210}}.0,210.\left( {1 - {2^{ - \frac{{276}}{{138}}}}} \right) = 0,1545{\rm{\;g}}.\)

d) SAI

Độ phóng xạ ban đầu của mẫu Polonium đang xét:

\({{\rm{H}}_0} = {\rm{\lambda }}.{{\rm{N}}_0} = \frac{{\ln 2}}{{\rm{T}}}.\frac{{{{\rm{m}}_0}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Po}}}}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {138.86400} \right)}}.\frac{{0,210}}{{210}}{.6,02.10^{23}} \approx {3,5.10^{13}}{\rm{\;Bq}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a Trong lần rót nước đầu tiên, phần nước được rót từ bình 1 sang bình 2 sẽ tỏa nhiệt. 
Đúng
Sai
b Nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sau khi rót lần thứ nhất lớn hơn . 
Đúng
Sai
c Tổng nội năng của hệ (gồm toàn bộ lượng nước trong ba bình) giảm dần sau mỗi lần rót do sự truyền nhiệt. 
Đúng
Sai
d Nhiệt độ cân bằng cuối cùng của lượng nước trong bình 3 sau khi trút toàn bộ lượng nước còn lại ở bình 1 và bình 2 vào bình 3 là .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP