Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Máy phát điện đồng vị phóng xạ (RTG) là nguồn cung cấp năng lượng cho các thiết bị thám hiểm không gian, giúp duy trì hoạt động trên những quỹ đạo kéo dài hàng thập kỉ. Một thiết bị RTG sử dụng khối nhiên liệu plutonium \({}_{94}^{238}{\rm{Pu}}\). Chất phóng xạ \({}_{94}^{238}{\rm{Pu}}\) phát ra tia a với chu kì bán rã là 88 năm. Biết mỗi phân rã tỏa ra năng lượng 5,5 MeV và toàn bộ năng lượng này được khối thiết bị hấp thụ hoàn toàn để chuyển thành nhiệt năng. Tại thời điểm phóng, khối nhiên liệu có độ phóng xạ là 2,0.1015 Bq. Lấy 1 MeV = 1,6.10–13 J.

Tại thời điểm thiết bị thám hiểm được phóng đi, công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu này là bao nhiêu W?
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Máy phát điện đồng vị phóng xạ (RTG) là nguồn cung cấp năng lượng cho các thiết bị thám hiểm không gian, giúp duy trì hoạt động trên những quỹ đạo kéo dài hàng thập kỉ. Một thiết bị RTG sử dụng khối nhiên liệu plutonium \({}_{94}^{238}{\rm{Pu}}\). Chất phóng xạ \({}_{94}^{238}{\rm{Pu}}\) phát ra tia a với chu kì bán rã là 88 năm. Biết mỗi phân rã tỏa ra năng lượng 5,5 MeV và toàn bộ năng lượng này được khối thiết bị hấp thụ hoàn toàn để chuyển thành nhiệt năng. Tại thời điểm phóng, khối nhiên liệu có độ phóng xạ là 2,0.1015 Bq. Lấy 1 MeV = 1,6.10–13 J.

Tại thời điểm thiết bị thám hiểm được phóng đi, công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu này là bao nhiêu W?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án: |
1 |
7 |
6 |
0 |
Hướng dẫn giải
Công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu lúc vừa được phóng đi:
\({\rm{P}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\rm{t}}} = \frac{{{\rm{N}}.\Delta {\rm{E}}}}{{\rm{t}}} = {{\rm{H}}_0}.\Delta {\rm{E}} = {2,0.10^{15}}.\left( {{{5,5.1,6.10}^{ - 13}}} \right) = 1760{\rm{\;W}}.\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Sau 44 năm hoạt động trong không gian kể từ lúc phóng, bên cạnh sự suy giảm công suất tỏa nhiệt do phân rã phóng xạ, các cặp nhiệt điện cũng bị thoái hóa khiến hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng của hệ thống chỉ còn 4,5%. Lúc này, khối nhiên liệu trên cung cấp một công suất điện xấp xỉ bao nhiêu W? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Sau 44 năm hoạt động trong không gian kể từ lúc phóng, bên cạnh sự suy giảm công suất tỏa nhiệt do phân rã phóng xạ, các cặp nhiệt điện cũng bị thoái hóa khiến hiệu suất chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng của hệ thống chỉ còn 4,5%. Lúc này, khối nhiên liệu trên cung cấp một công suất điện xấp xỉ bao nhiêu W? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Đáp án:
|
Đáp án: |
5 |
6 |
|
|
Hướng dẫn giải
Công suất tỏa nhiệt của khối nhiên liệu sau 44 năm:
\({{\rm{P}}_{{\rm{nhiet}}}} = {\rm{H}}.\Delta {\rm{E}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}.\Delta {\rm{E}} = {\rm{P}}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {1760.2^{ - \frac{{44}}{{88}}}}\)
Công suất điện được cung cấp:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) ĐÚNG
Quan sát đồ thị, ta thấy đường biểu diễn sự phụ thuộc của lực từ F và cường độ dòng điện I là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ: F = k.I. Vì vậy, ta có thể kết luận lực từ tác dụng lên đoạn dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
b) ĐÚNG
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ tác dụng lên đoạn dây trong trường hợp này hướng lên.
c) SAI
Do lực từ (tức lực do từ trường tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện) thẳng đứng hướng lên, áp dụng định luật III Newton, ta xác định lực do đoạn dây tác dụng ngược lại từ trường có chiều thẳng đứng hướng xuống. Lực này tác dụng lên nam châm và khiến cho số chỉ cân tăng lên so với lúc chưa có dòng điện đi qua.
d) SAI
Cảm ứng từ trung bình trong trường hợp này:
\({\rm{\bar B}} = \frac{{{{\rm{B}}_1} + {{\rm{B}}_2} + {{\rm{B}}_3} + {{\rm{B}}_4}}}{4} = \frac{{\frac{{{{\rm{F}}_1}}}{{{{\rm{I}}_1}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_2}}}{{{{\rm{I}}_2}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_3}}}{{{{\rm{I}}_3}.l}} + \frac{{{{\rm{F}}_4}}}{{{{\rm{I}}_4}.l}}}}{4} = \frac{{\frac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{1.0,15}} + \frac{{{{4.10}^{ - 3}}}}{{2.0,15}} + \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{3.0,15}} + \frac{{{{8.10}^{ - 3}}}}{{4.0,15}}}}{4}\)
\(\Delta {\rm{\bar B}} \approx {13,3.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}.\)
Câu 2
Lời giải
a) ĐÚNG
Tia phóng xạ a có bản chất là dòng các hạt helium \({}_2^4He\).
b) ĐÚNG
Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân \({}_{84}^{210}Po\) phân rã:
\(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).931,5 = \left( {209,9828 - 4,0015 - 205,9744} \right).931,5 \approx 6,43{\rm{\;MeV}}.\)
c) ĐÚNG
Khối lượng chì \({}_{82}^{206}Pb\) được tạo thành:
\({{\rm{m}}_{{\rm{Pb}}}} = \frac{{{{\rm{M}}_{{\rm{Pb}}}}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Po}}}}}}.{{\rm{m}}_{\rm{o}}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right) = \frac{{206}}{{210}}.0,210.\left( {1 - {2^{ - \frac{{276}}{{138}}}}} \right) = 0,1545{\rm{\;g}}.\)
d) SAI
Độ phóng xạ ban đầu của mẫu Polonium đang xét:
\({{\rm{H}}_0} = {\rm{\lambda }}.{{\rm{N}}_0} = \frac{{\ln 2}}{{\rm{T}}}.\frac{{{{\rm{m}}_0}}}{{{{\rm{M}}_{{\rm{Po}}}}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{\ln 2}}{{\left( {138.86400} \right)}}.\frac{{0,210}}{{210}}{.6,02.10^{23}} \approx {3,5.10^{13}}{\rm{\;Bq}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. ngưng tụ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


