Câu hỏi:

04/05/2026 23 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong kĩ thuật chụp ảnh PET (Positron Emission Tomography), các bác sĩ tiêm vào cơ thể bệnh nhân một dược chất phóng xạ FDG. FDG chứa đồng vị phóng xạ phát ra tia b+\[{}_9^{18}F\] có chu kì bán rã là 110 phút.

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân phóng xạ ban đầu của \[{}_9^{18}F\] bằng x.10-4 s-1. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,05

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của 918F{}^{18}_{9}\text{F} là:

H0N0=λ=ln2T=ln2110601,05104s1\dfrac{H_0}{N_0} = \lambda = \dfrac{\ln 2}{T} = \dfrac{\ln 2}{110 \cdot 60} \approx 1,05 \cdot 10^{-4} \, s^{-1}

Vậy x=1,05x = 1,05

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG thích hợp, tùy theo thể trạng của bệnh nhân. Giả sử có hai bệnh nhân được tiêm cùng một liều lượng FDG như nhau. Tại thời điểm chẩn đoán, bệnh nhân thứ nhất có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 18% so với ban đầu, bệnh nhân thứ hai có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 42% so với ban đầu. Hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau một khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

134

Gọi ∆t (phút) là khoảng thời gian kể từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất đến thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ hai.

Tại thời điểm chẩn đoán t (phút) (tính từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất), tỉ số lượng 918F{}^{18}_{9}F còn lại và lượng 918F{}^{18}_{9}F ban đầu của bệnh nhân thứ nhất và thứ hai lần lượt là:

mtm0=2t/T=0,18\dfrac{m_t}{m_0} = 2^{-t/T} = 0,18 và mtm0=2(tΔt)/T=0,42\dfrac{m'_t}{m_0} = 2^{-(t-\Delta t)/T} = 0,42

2t/T2Δt/T=0,422^{-t/T} \cdot 2^{\Delta t/T} = 0,42

Suy ra: 0,182Δt/110=0,420,18 \cdot 2^{\Delta t/110} = 0,42

Δt134\Delta t \approx 134 phút.

Vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau khoảng 134 phút.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Công nghệ năng lượng hạt nhân (năng lượng nguyên tử) là công nghệ khai thác năng lượng từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát.    
B. Hiện nay, phản ứng phân hạch hạt nhân là phương pháp duy nhất được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân. Các phương pháp khác có thể bao gồm tổng hợp hạt nhân và phân rã phóng xạ đang được nghiên cứu.    
C. Tất cả các lò phản ứng hạt nhân hiện nay đều sử dụng nước làm chất làm mát và chỉ dùng để phát điện.    
D. Việc sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm phát thải khí nhà kính, cung cấp nguồn điện ổn định và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng lâu dài.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phát biểu C sai. Vì không phải mọi lò phản ứng đều dùng nước làm chất làm mát (có lò dùng khí, kim loại lỏng…). Nhiều lò phản ứng không dùng để phát điện (lò nghiên cứu, sản xuất đồng vị phóng xạ, huấn luyện…).

Câu 2

a) Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây chịu tác dụng của moment lực từ và quay lệch khỏi vị trí ban đầu.
Đúng
Sai
b) Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng, góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu tăng.
Đúng
Sai

c) Nếu đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lệch của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.

Đúng
Sai
d) Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

    Khi có dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường, lực từ tác dụng lên các cạnh khung dây tạo ra moment lực từ, làm khung dây quay lệch khỏi vị trí ban đầu.

    b) ĐÚNG

    Moment lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện, nên cường độ dòng điện càng lớn thì góc lệch của kim chỉ thị càng lớn.

    c) ĐÚNG

    Đổi chiều dòng điện làm đổi chiều lực từ, do đó kim chỉ thị lệch về phía ngược lại.

    d) ĐÚNG

    Moment lực đàn hồi của lò xo xoắn và moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây có xu hướng làm khung dây quay theo hai chiều ngược nhau. Khi khung dây ở trạng thái cân bằng thì độ lớn của hai moment lực này bằng nhau.

Câu 3

A. tăng 2 lần.            
B. giảm 2 lần.           
C. tăng 4 lần.            
D. không thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai
b) Gọi \[{D_1},{D_2},{D_3}\] lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \[{D_1} = {D_3} > {D_2}.\]
Đúng
Sai
c) Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.
Đúng
Sai
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.10-20 J.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] đẩy \[{}_2^4He.\]    
B. Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] hút \[{}_2^4He.\]    
C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\]\[{}_2^4He.\]    
D. Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và \[{}_2^4He.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP