Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong kĩ thuật chụp ảnh PET (Positron Emission Tomography), các bác sĩ tiêm vào cơ thể bệnh nhân một dược chất phóng xạ FDG. FDG chứa đồng vị phóng xạ phát ra tia b+ là \[{}_9^{18}F\] có chu kì bán rã là 110 phút.
Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân phóng xạ ban đầu của \[{}_9^{18}F\] bằng x.10-4 s-1. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong kĩ thuật chụp ảnh PET (Positron Emission Tomography), các bác sĩ tiêm vào cơ thể bệnh nhân một dược chất phóng xạ FDG. FDG chứa đồng vị phóng xạ phát ra tia b+ là \[{}_9^{18}F\] có chu kì bán rã là 110 phút.
Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân phóng xạ ban đầu của \[{}_9^{18}F\] bằng x.10-4 s-1. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của là:
Vậy
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG thích hợp, tùy theo thể trạng của bệnh nhân. Giả sử có hai bệnh nhân được tiêm cùng một liều lượng FDG như nhau. Tại thời điểm chẩn đoán, bệnh nhân thứ nhất có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 18% so với ban đầu, bệnh nhân thứ hai có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 42% so với ban đầu. Hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau một khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG thích hợp, tùy theo thể trạng của bệnh nhân. Giả sử có hai bệnh nhân được tiêm cùng một liều lượng FDG như nhau. Tại thời điểm chẩn đoán, bệnh nhân thứ nhất có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 18% so với ban đầu, bệnh nhân thứ hai có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 42% so với ban đầu. Hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau một khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Đáp án:
Gọi ∆t (phút) là khoảng thời gian kể từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất đến thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ hai.
Tại thời điểm chẩn đoán t (phút) (tính từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất), tỉ số lượng còn lại và lượng ban đầu của bệnh nhân thứ nhất và thứ hai lần lượt là:
và
⇔
Suy ra:
⇒ phút.
Vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau khoảng 134 phút.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) SAI
Khối lượng ethanol chứa trong 20 lít rượu gạo 40° là:
mₑ = Dₑ · Vₑ = 789 · 40% · 20 · 10⁻³ = 6,312 kg.
Khối lượng nước chứa trong 20 lít rượu gạo 40° là:
mₙ = Dₙ · Vₙ = 997 · 60% · 20 · 10⁻³ = 11,964 kg.
b) ĐÚNG
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol và nước, ta có:
|Q_tỏa| = |Q_thu| ⇔ mₙ · cₙ · (tₙ − 45) = mₑ · cₑ · (45 − 35)
⇔ 11,964 · 4200 · (tₙ − 45) = 6,312 · 2440 · 10
⇔ tₙ = 1006337 / 20937 ≈ 48 ℃.
c) ĐÚNG
Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh có nhiệt độ thấp hơn nên chúng truyền nhiệt cho nước lạnh, bị làm lạnh và ngưng tụ thành chất lỏng.
d) ĐÚNG
Khối lượng nước chứa trong thùng nước lạnh là:
m = Dₙ · V = 997 · 250 · 10⁻³ = 249,25 kg.
Xét sự trao đổi nhiệt giữa ethanol, nước (trong ống dẫn) với nước trong thùng nước lạnh, ta có:
|Q_tỏa| = |Q_thu|
⇔ Lₙ · mₙ + mₙ · cₙ · (100 − 48) + Lₑ · mₑ + mₑ · cₑ · (78 − 35) = m · cₙ · (t − 20)
⇔ 2,3 · 10⁶ · 11,964 + 11,964 · 4200 · 52 + 0,9 · 10⁶ · 6,312 + 6,312 · 2440 · 43 = 249,25 · 4200 · (t − 20)
⇒ t ≈ 55 ℃.
Câu 2
a) Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.
Lời giải
a) ĐÚNG
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của V vào T là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp.
Mà thể tích của khối khí giảm.
Vậy, từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.
b) SAI
Khối lượng riêng của khối khí D = m / V.
Mà khối lượng khối khí không đổi và V₁ = V₃ > V₂.
Suy ra: D₁ = D₃ < D₂.
c) SAI
Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn bằng:
A = p₂(V₁ − V₂) = p₁V₁ − p₂V₂ = nR(T₁ − T₂).
Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là:
ΔU = A + Q = U₂ − U₁ ⇒ (3/2)nR(T₂ − T₁) = nR(T₁ − T₂) + Q
⇒ Q = −(5/2)nR(T₁ − T₂)
Thay số, ta được:
Q = −(5/2) · 1 · 8,31 · (500 − 200) = −6232,5 J.
Vậy, trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 6232,5 J.
d) SAI
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) là:
(Eđ)̅ = (3/2)kT₃ = (3/2) · (R/Nₐ) · T₃ = (3/2) · 8,31 / (6,02 · 10²³) · 200 ≈ 4,14 · 10⁻²¹ J.
Câu 3
c) Nếu đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lệch của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
b Hằng số phóng xạ của nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] xấp xỉ bằng 6,93.10-3 s-1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


