Câu hỏi:

04/05/2026 148 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Trong kĩ thuật chụp ảnh PET (Positron Emission Tomography), các bác sĩ tiêm vào cơ thể bệnh nhân một dược chất phóng xạ FDG. FDG chứa đồng vị phóng xạ phát ra tia b+\[{}_9^{18}F\] có chu kì bán rã là 110 phút.

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân phóng xạ ban đầu của \[{}_9^{18}F\] bằng x.10-4 s-1. Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,05

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân ban đầu của 918F{}^{18}_{9}\text{F} là:

H0N0=λ=ln2T=ln2110601,05104s1\dfrac{H_0}{N_0} = \lambda = \dfrac{\ln 2}{T} = \dfrac{\ln 2}{110 \cdot 60} \approx 1,05 \cdot 10^{-4} \, s^{-1}

Vậy x=1,05x = 1,05

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG thích hợp, tùy theo thể trạng của bệnh nhân. Giả sử có hai bệnh nhân được tiêm cùng một liều lượng FDG như nhau. Tại thời điểm chẩn đoán, bệnh nhân thứ nhất có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 18% so với ban đầu, bệnh nhân thứ hai có liều lượng \[{}_9^{18}F\] giảm còn 42% so với ban đầu. Hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau một khoảng thời gian là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

134

Gọi ∆t (phút) là khoảng thời gian kể từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất đến thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ hai.

Tại thời điểm chẩn đoán t (phút) (tính từ thời điểm tiêm FDG cho bệnh nhân thứ nhất), tỉ số lượng 918F{}^{18}_{9}F còn lại và lượng 918F{}^{18}_{9}F ban đầu của bệnh nhân thứ nhất và thứ hai lần lượt là:

mtm0=2t/T=0,18\dfrac{m_t}{m_0} = 2^{-t/T} = 0,18 và mtm0=2(tΔt)/T=0,42\dfrac{m'_t}{m_0} = 2^{-(t-\Delta t)/T} = 0,42

2t/T2Δt/T=0,422^{-t/T} \cdot 2^{\Delta t/T} = 0,42

Suy ra: 0,182Δt/110=0,420,18 \cdot 2^{\Delta t/110} = 0,42

Δt134\Delta t \approx 134 phút.

Vậy, hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau khoảng 134 phút.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

Đúng
Sai
b) Gọi \[{D_1},{D_2},{D_3}\] lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \[{D_1} = {D_3} > {D_2}.\]
Đúng
Sai
c) Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 120 J.
Đúng
Sai
d) Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) xấp xỉ bằng 1,86.10-20 J.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của V vào T là đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ nên đây là quá trình đẳng áp.
Mà thể tích của khối khí giảm.
Vậy, từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện quá trình nén đẳng áp.

b) SAI
Khối lượng riêng của khối khí D = m / V.
Mà khối lượng khối khí không đổi và V₁ = V₃ > V₂.
Suy ra: D₁ = D₃ < D₂.

c) SAI
Công mà khối khí nhận được trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn bằng:
A = p₂(V₁ − V₂) = p₁V₁ − p₂V₂ = nR(T₁ − T₂).

Độ biến thiên nội năng của khối khí trong quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là:
ΔU = A + Q = U₂ − U₁ ⇒ (3/2)nR(T₂ − T₁) = nR(T₁ − T₂) + Q
⇒ Q = −(5/2)nR(T₁ − T₂)

Thay số, ta được:
Q = −(5/2) · 1 · 8,31 · (500 − 200) = −6232,5 J.

Vậy, trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang (2), nhiệt lượng khối khí tỏa ra môi trường có độ lớn là 6232,5 J.

d) SAI
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ở trạng thái (3) là:
(Eđ)̅ = (3/2)kT₃ = (3/2) · (R/Nₐ) · T₃ = (3/2) · 8,31 / (6,02 · 10²³) · 200 ≈ 4,14 · 10⁻²¹ J.

Câu 2

a) Khi có dòng điện chạy qua khung dây, khung dây chịu tác dụng của moment lực từ và quay lệch khỏi vị trí ban đầu.
Đúng
Sai
b) Khi cường độ dòng điện chạy qua khung dây tăng, góc lệch của kim chỉ thị so với vị trí ban đầu tăng.
Đúng
Sai

c) Nếu đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lệch của kim chỉ thị cũng sẽ đổi chiều.

Đúng
Sai
d) Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

    Khi có dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường, lực từ tác dụng lên các cạnh khung dây tạo ra moment lực từ, làm khung dây quay lệch khỏi vị trí ban đầu.

    b) ĐÚNG

    Moment lực từ tỉ lệ với cường độ dòng điện, nên cường độ dòng điện càng lớn thì góc lệch của kim chỉ thị càng lớn.

    c) ĐÚNG

    Đổi chiều dòng điện làm đổi chiều lực từ, do đó kim chỉ thị lệch về phía ngược lại.

    d) ĐÚNG

    Moment lực đàn hồi của lò xo xoắn và moment lực do lực từ tác dụng lên khung dây có xu hướng làm khung dây quay theo hai chiều ngược nhau. Khi khung dây ở trạng thái cân bằng thì độ lớn của hai moment lực này bằng nhau.

Câu 3

a Phương trình phân rã của \[{}_{28}^{66}Ni\] là \[{}_{28}^{66}Ni \to {}_{ - 1}^0e + {}_{29}^{66}Cu.\] 
Đúng
Sai

b Hằng số phóng xạ của nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] xấp xỉ bằng 6,93.10-3 s-1.

Đúng
Sai
c Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ của hạt nhân nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] là 0,1863 MeV. 
Đúng
Sai
d Gọi \[{m_0}\left( g \right)\] và \[{m_t}\left( g \right)\] lần lượt là khối lượng của đồng vị phóng xạ nickel \[{}_{28}^{66}Ni\] ban đầu và tại thời điểm t (năm). Khối lượng của \[{}_{29}^{66}Cu\] được tạo thành trong khoảng thời gian t được xác định bằng biểu thức \[{m_0} - {m_t}\left( g \right).\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. tăng 2 lần.            
B. giảm 2 lần.           
C. tăng 4 lần.            
D. không thay đổi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Quá trình nấu rượu gạo (dung dịch ethanol) thủ công được thực hiện như sau:

d) ĐÚNG Khối lượng nước chứa trong thùng nước lạnh là: (ảnh 1)

    Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín từ 3 đến 5 ngày thu được hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.

    Đun nóng hỗn hợp trên (trong nồi chưng cất) đến nhiệt độ sôi để ethanol và nước hóa hơi và đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi (ethanol và nước) trong đường ống được làm lạnh khi đi qua thùng nước lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng. Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau:

Chất

Nhiệt độ sôi

(°C)

Khối lượng riêng

(kg/m3)

Nhiệt dung riêng

(J/(kg.K))

Nhiệt hóa hơi riêng

(J/kg)

Ethanol

78

789

2 440

0,9.106

Nước

100

997

4 200

2,3.106

    Giả thuyết trong quá trình nấu rượu, hỗn hợp được cung cấp nhiệt một cách đều đặn. Ethanol sôi và hóa hơi trước ở 78 °C. Sau đó đến 100 °C thì nước bắt đầu sôi và hóa hơi. Bỏ qua lượng hơi nước ban đầu trong ống dẫn. Bỏ qua sự truyền nhiệt với môi trường, ống dẫn và bình hứng. Thùng nước lạnh chứa lượng nước có thể tích 250 lít ở nhiệt độ 20 °C. Khi thu được 20 lít rượu gạo 40° (thể tích ethanol chiếm 40%), người ta đo nhiệt độ của rượu khi có cân bằng nhiệt là 45 °C. Biết nhiệt độ của ethanol khi ra khỏi thùng nước lạnh là 35 °C.

a) Khối lượng ethanol và nước có trong 20 lít rượu gạo 40° lần lượt là 11,964 kg và 6,312 kg.
Đúng
Sai
b) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là 48 °C.
Đúng
Sai
c) Khi hơi nước và hơi ethanol đi qua thùng nước lạnh, chúng tỏa nhiệt và ngưng tụ.
Đúng
Sai
d) Nếu trong quá trình nấu rượu không thay nước mới trong thùng nước lạnh thì nhiệt độ nước trong thùng sau khi thu được 20 lít rượu gạo 40° là 55 °C.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] đẩy \[{}_2^4He.\]    
B. Lực hạt nhân giúp hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\] hút \[{}_2^4He.\]    
C. Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \[{}_{79}^{197}Au\]\[{}_2^4He.\]    
D. Lực hút tĩnh điện giữa các electron của phân tử vàng và \[{}_2^4He.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP