Câu hỏi:

05/05/2026 166 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Cho hai buồng khí kín có thể tích lần lượt là \[{V_1} = {\rm{0,95 }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}},\]\[{V_2} = {\rm{0,05 }}{{\rm{m}}^{\rm{3}}},\] áp suất lần lượt là \[{p_1} = 4,5 \times {10^{ - 7}}{\rm{ Pa}},\] \[{p_2} = 8,2 \times {10^{ - 4}}{\rm{ Pa}}{\rm{.}}\] Cửa ngăn cách hai buồng có diện tích là 630 cm2.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Lực tác dụng lên cửa ngăn cách do chênh lệch áp suất giữa hai buồng là bao nhiêu \[{\rm{\mu N}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

51,6

Đáp án: 51,6

Lực do chênh lệch áp suất gây ra lên cửa ngăn là

\[F = \Delta pS = \left| {{p_1} - {p_2}} \right|S = \left| {{\rm{4,5}} \times {{10}^{ - 7}} - {\rm{8,2}} \times {{10}^{ - 4}}} \right| \times 630 \times {10^{ - 4}} \approx {\rm{51,6 \mu N}}{\rm{.}}\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nếu mở cửa ngăn để thông khí hai buồng, áp suất sau khi cân bằng là bao nhiêu \[{\rm{\mu Pa}}\]? Xem nhiệt độ là không đổi. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

41,4

Đáp án: 41,4

Áp suất sau khi thông khí hai buồng và đạt trạng thái cân bằng là

\[p = \frac{{{p_1}{V_1} + {p_2}{V_2}}}{{{V_1} + {V_2}}} = \frac{{{\rm{4,5}} \times {{10}^{ - 7}} \times {\rm{0,95}} + {\rm{8,2}} \times {{10}^{ - 4}} \times {\rm{0,05}}}}{{{\rm{0,95}} + {\rm{0,0}}5}} \approx {\rm{41,4 \mu Pa}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trường hợp 1: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].

Đúng
Sai

b) Trường hợp 2: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].

Đúng
Sai

c) Xét trường hợp 2. Theo thông số tham khảo, cảm ứng từ Trái Đất tại tâm vòng dây có độ lớn khoảng \[50{\rm{ \mu T}}{\rm{.}}\]Với dòng điện 40 mA, suy ra góc lệch phải là khoảng \[78,7^\circ \].

Đúng
Sai

d) Với dòng điện 40 mA, thực tế kim la bàn lệch khỏi phương ban đầu một góc \[80^\circ .\] Cảm ứng từ Trái Đất có độ lớn đo được là khoảng 44,3\[{\rm{\mu T}}{\rm{.}}\]

Hình bên dưới là một thiết bị có thể dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ Trái Đất. Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện, một cuộn dây tròn gồm N = 500 vòng dây có bán kính R = 5cm (ảnh 2)

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Khi đặt thiết bị sao cho kim la bàn trùng với pháp tuyến của mặt phẳng cuộn dây và bật dòng điện, cảm ứng từ Trái Đất và cảm ứng từ cuộn dây trùng phương với nhau, vì vậy cảm ứng từ tổng hợp cũng cùng phương với cảm ứng từ Trái Đất. Nếu chiều của cảm ứng từ tổng hợp cùng chiều với cảm ứng từ Trái Đất, phương và hướng cân bằng của kim la bàn không đổi. Nếu ngược chiều, phương cân bằng không đổi nhưng hướng cân bằng sẽ ngược lại. Vì vậy, góc lệch chỉ có thể bằng 0 hoặc 180 độ.

b) ĐÚNG

Khi đặt thiết bị sao cho kim la bàn trùng với mặt phẳng cuộn dây và bật dòng điện, cảm ứng từ Trái Đất và cảm ứng từ cuộn dây vuông góc với nhau, vì vậy cảm ứng từ tổng hợp sẽ lệch một góc nhọn so với cảm ứng từ Trái Đất.

c) ĐÚNG

\[\tan \theta = \frac{{{B_d}}}{{{B_{TD}}}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}\quad \Rightarrow \quad \theta = {\tan ^{ - 1}}\left( {\frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}} \right) = {\tan ^{ - 1}}\left( {\frac{{2 \times {\rm{3,14}} \times {{10}^{ - 7}} \times 500 \times \frac{{40 \times {{10}^{ - 3}}}}{{{\rm{0,05}}}}}}{{50 \times {{10}^{ - 6}}}}} \right) \approx {\rm{78,7}}^\circ \]

d) ĐÚNG

\[\tan \theta = \frac{{{B_d}}}{{{B_{TD}}}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}\quad \Rightarrow \quad {B_{TD}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{\tan \theta }} = \frac{{2 \times {\rm{3,14}} \times {{10}^{ - 7}} \times 500 \times \frac{{40 \times {{10}^{ - 3}}}}{{{\rm{0,05}}}}}}{{\tan 80^\circ }} \approx {\rm{44,3}} \times {10^{ - 6}}{\rm{ T}}.\]

Lời giải

a) SAI

Vì hạt chuyển động tròn đều nên động năng không thay đổi.

b) ĐÚNG

Vì vi hạt được gia tốc bởi hiệu điện thế U nên động năng khi nó vào trong vùng có từ trường đều là

\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = qU\quad \Rightarrow \quad v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} .\]

Bán kính quỹ đạo của vi hạt có phụ thuộc thương số \[\frac{q}{m}\]:

\[F = qvB = m\frac{{{v^2}}}{R}\quad \Rightarrow \quad R = \frac{{mv}}{{qB}} = \frac{{m\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} }}{{qB}} = \sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} .\]

c) SAI

Thời gian vi hạt chuyển động: \[t = \frac{{\pi R}}{v} = \pi \frac{{\sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} }}{{\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} }} = \frac{{\pi m}}{{qB}} \notin U.\]

d) ĐÚNG

Với một proton:

\[d = 2R = 2\sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} = 2 \times \sqrt {\frac{{2 \times {\rm{1,67}} \times {{10}^{ - 27}} \times 50 \times {{10}^3}}}{{{\rm{1,6}} \times {{10}^{ - 19}} \times {1^2}}}} \approx {\rm{64,6 mm}}.\]

Câu 3

a) Khí nhận nhiệt lượng trong quá trình A → B
Đúng
Sai
b) Mật độ của khí ở trạng thái A lớn hơn mật độ của khí ở trạng thái C
Đúng
Sai

c) Thể tích khí ở trạng thái B là 1 lít.

Đúng
Sai
d) Thể tích khí ở trạng thái C là 2 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.

B.

áp suất thấp hơn, thể tích nhỏ hơn, nhiệt độ cao hơn.

C.

áp suất cao hơn, thể tích lớn hơn, nhiệt độ thấp hơn.

D.

áp suất không đổi, thể tích lớn hơn, nhiệt độ cao hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP