Câu hỏi:

04/05/2026 33 Lưu

Hình bên dưới là một thiết bị có thể dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ Trái Đất. Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện, một cuộn dây tròn gồm \[N = 500\] vòng dây có bán kính \[R = 5\]cm, một la bàn đặt trong cuộn dây sao cho tâm quay tự do của kim la bàn trùng với tâm của cuộn dây, các núm xoay điều chỉnh cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây. Cho biết cảm ứng từ tại tâm của vòng dây có độ lớn được tính theo công thức:

\[B = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times I}}{R}\]

Với I là cường độ dòng điện qua các vòng dây.

Trường hợp 1: Ban đầu, đặt thiết bị sao cho kim la bàn cân bằng theo phương vuông góc với mặt phẳng cuộn dây.

Trường hợp 2: Ban đầu, đặt thiết bị sao cho kim la bàn cân bằng trùng với phương đường kính của cuộn dây.

Hình bên dưới là một thiết bị có thể dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ Trái Đất. Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện, một cuộn dây tròn gồm N = 500 vòng dây có bán kính R = 5cm (ảnh 1)

a) Trường hợp 1: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].

Đúng
Sai

b) Trường hợp 2: Khi bật công tắc cho dòng điện chạy qua cuộn dây, kim nam châm lệch đi một góc \[\theta \] nhọn \[\left( {0^\circ < \theta < 90^\circ } \right)\].

Đúng
Sai

c) Xét trường hợp 2. Theo thông số tham khảo, cảm ứng từ Trái Đất tại tâm vòng dây có độ lớn khoảng \[50{\rm{ \mu T}}{\rm{.}}\]Với dòng điện 40 mA, suy ra góc lệch phải là khoảng \[78,7^\circ \].

Đúng
Sai

d) Với dòng điện 40 mA, thực tế kim la bàn lệch khỏi phương ban đầu một góc \[80^\circ .\] Cảm ứng từ Trái Đất có độ lớn đo được là khoảng 44,3\[{\rm{\mu T}}{\rm{.}}\]

Hình bên dưới là một thiết bị có thể dùng để xác định độ lớn cảm ứng từ Trái Đất. Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện, một cuộn dây tròn gồm N = 500 vòng dây có bán kính R = 5cm (ảnh 2)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI

Khi đặt thiết bị sao cho kim la bàn trùng với pháp tuyến của mặt phẳng cuộn dây và bật dòng điện, cảm ứng từ Trái Đất và cảm ứng từ cuộn dây trùng phương với nhau, vì vậy cảm ứng từ tổng hợp cũng cùng phương với cảm ứng từ Trái Đất. Nếu chiều của cảm ứng từ tổng hợp cùng chiều với cảm ứng từ Trái Đất, phương và hướng cân bằng của kim la bàn không đổi. Nếu ngược chiều, phương cân bằng không đổi nhưng hướng cân bằng sẽ ngược lại. Vì vậy, góc lệch chỉ có thể bằng 0 hoặc 180 độ.

b) ĐÚNG

Khi đặt thiết bị sao cho kim la bàn trùng với mặt phẳng cuộn dây và bật dòng điện, cảm ứng từ Trái Đất và cảm ứng từ cuộn dây vuông góc với nhau, vì vậy cảm ứng từ tổng hợp sẽ lệch một góc nhọn so với cảm ứng từ Trái Đất.

c) ĐÚNG

\[\tan \theta = \frac{{{B_d}}}{{{B_{TD}}}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}\quad \Rightarrow \quad \theta = {\tan ^{ - 1}}\left( {\frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}} \right) = {\tan ^{ - 1}}\left( {\frac{{2 \times {\rm{3,14}} \times {{10}^{ - 7}} \times 500 \times \frac{{40 \times {{10}^{ - 3}}}}{{{\rm{0,05}}}}}}{{50 \times {{10}^{ - 6}}}}} \right) \approx {\rm{78,7}}^\circ \]

d) ĐÚNG

\[\tan \theta = \frac{{{B_d}}}{{{B_{TD}}}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{{B_{TD}}}}\quad \Rightarrow \quad {B_{TD}} = \frac{{2\pi \times {{10}^{ - 7}} \times N \times \frac{I}{R}}}{{\tan \theta }} = \frac{{2 \times {\rm{3,14}} \times {{10}^{ - 7}} \times 500 \times \frac{{40 \times {{10}^{ - 3}}}}{{{\rm{0,05}}}}}}{{\tan 80^\circ }} \approx {\rm{44,3}} \times {10^{ - 6}}{\rm{ T}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khí nhận nhiệt lượng trong quá trình A → B
Đúng
Sai
b) Mật độ của khí ở trạng thái A lớn hơn mật độ của khí ở trạng thái C
Đúng
Sai

c) Thể tích khí ở trạng thái B là 1 lít.

Đúng
Sai
d) Thể tích khí ở trạng thái C là 2 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

A-B là quá trình dãn đẳng nhiệt (đẳng nhiệt có áp suất giảm), vì vậy khí đã sinh công. Mà nội năng trong quá trình đẳng nhiệt không đổi, nên khí đã nhận nhiệt lượng mới có thể sinh công.

b) SAI

AC là quá trình đẳng tích, vì vậy mật độ phân tử khí là không đổi.

c) SAI

Thể tích ở trạng thái B là \[{V_{\rm{B}}} = {V_{\rm{A}}} \times \frac{{{p_{\rm{A}}}}}{{{p_{\rm{B}}}}} = 2 \times \frac{3}{1} = 6{\rm{ }}\ell .\]

d) ĐÚNG

Thể tích ở trạng thái C bằng với thể tích ở trạng thái A, 2 lít.

Lời giải

a) SAI

Vì hạt chuyển động tròn đều nên động năng không thay đổi.

b) ĐÚNG

Vì vi hạt được gia tốc bởi hiệu điện thế U nên động năng khi nó vào trong vùng có từ trường đều là

\[{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = qU\quad \Rightarrow \quad v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} .\]

Bán kính quỹ đạo của vi hạt có phụ thuộc thương số \[\frac{q}{m}\]:

\[F = qvB = m\frac{{{v^2}}}{R}\quad \Rightarrow \quad R = \frac{{mv}}{{qB}} = \frac{{m\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} }}{{qB}} = \sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} .\]

c) SAI

Thời gian vi hạt chuyển động: \[t = \frac{{\pi R}}{v} = \pi \frac{{\sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} }}{{\sqrt {\frac{{2qU}}{m}} }} = \frac{{\pi m}}{{qB}} \notin U.\]

d) ĐÚNG

Với một proton:

\[d = 2R = 2\sqrt {\frac{{2mU}}{{q{B^2}}}} = 2 \times \sqrt {\frac{{2 \times {\rm{1,67}} \times {{10}^{ - 27}} \times 50 \times {{10}^3}}}{{{\rm{1,6}} \times {{10}^{ - 19}} \times {1^2}}}} \approx {\rm{64,6 mm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. vật không thực hiện và không nhận công.

B. vật thực hiện công có độ lớn bằng với nhiệt lượng vật nhận vào.

C. nhiệt lượng vật nhận vào bằng không.

D. vật chỉ thực hiện công mà không trao đổi nhiệt lượng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

proton.

B.

neutron.

C.

positron.

D.

photon \[\gamma .\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP