Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:
Khoảng điểm
\(\left[ {6,5;\,7} \right)\)
\(\left[ {7;\,7,5} \right)\)
\(\left[ {7,5;\,8} \right)\)
\(\left[ {8;\,8,5} \right)\)
\(\left[ {8,5;\,9} \right)\)
\(\left[ {9;\,9,5} \right)\)
\(\left[ {9,5;\,10} \right)\)
Tần số
\(8\)
\(10\)
\(16\)
\(24\)
\(13\)
\(7\)
\(4\)
Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:
|
Khoảng điểm |
\(\left[ {6,5;\,7} \right)\) |
\(\left[ {7;\,7,5} \right)\) |
\(\left[ {7,5;\,8} \right)\) |
\(\left[ {8;\,8,5} \right)\) |
\(\left[ {8,5;\,9} \right)\) |
\(\left[ {9;\,9,5} \right)\) |
\(\left[ {9,5;\,10} \right)\) |
|
Tần số |
\(8\) |
\(10\) |
\(16\) |
\(24\) |
\(13\) |
\(7\) |
\(4\) |
Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là
Quảng cáo
Trả lời:
Cỡ mẫu \(n = 8 + 10 + 16 + 24 + 13 + 7 + 4 = 82\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(\bar x = \frac{{8 \cdot 6,75 + 10 \cdot 7,25 + 16 \cdot 7,75 + 24 \cdot 8,25 + 13 \cdot 8,75 + 7 \cdot 9,25 + 4 \cdot 9,75}}{{82}} = \frac{{333}}{{41}}\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\({S^2} = \frac{1}{{82}}\left( {8 \cdot {{6,75}^2} + 10 \cdot {{7,25}^2} + 16 \cdot {{7,75}^2} + 24 \cdot {{8,25}^2} + 13 \cdot {{8,75}^2} + 7 \cdot {{9,25}^2} + 4 \cdot {{9,75}^2}} \right) - {\left( {\frac{{333}}{{41}}} \right)^2}\)
\( \approx 0,609\). Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Khi xe ô tô dừng hẳn tức là \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\)(giây)
Quãng đường kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là:
\(s = \int\limits_0^2 {v\left( t \right)dt = } \int\limits_0^2 {\left( { - 10t + 20} \right)dt} = 20\left( m \right)\). Chọn B.
Câu 2
Lời giải

Gọi \(N\) là trung điểm \(AB\). Xét tam giác \(ABC\) có \(MN\) là đường trung bình. Suy ra \(AC\parallel MN\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC\parallel MN\\MN \subset \left( {SMN} \right)\\AC \not\subset \left( {SMN} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AC\parallel \left( {SMN} \right)\).
Do đó \(d\left( {AC,SM} \right) = d\left( {AC,\left( {SMN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)\).
Trong \(\left( {SAB} \right)\), vẽ \(AH \bot SN\) tại \(H\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot AB\,\left( {MN\parallel AC,\,AC \bot AB} \right)\\MN \bot SA\,\left( {\,SA \bot \left( {ABC} \right),\,MN \subset \left( {ABC} \right)} \right)\\AB \cap SA = A\,\end{array} \right.\)\( \Rightarrow MN \bot \left( {SAB} \right)\).
Mà \(AH \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(MN \bot AH\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AH \bot MN\\AH \bot SN\\MN \cap SN = N\,\end{array} \right.\)\( \Rightarrow AH \bot \left( {SMN} \right)\) tại \(H\).
Do đó \(d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = AH\).
Xét tam giác \(SAN\) vuông tại \(A\) có \(AH\) là đường cao có
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{N^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{5^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}}\).
Vậy \(d\left( {AC,SM} \right) = AH = \frac{{5\sqrt {26} }}{{26}} \approx 0,98\). Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{1}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
