Câu hỏi:

06/05/2026 15 Lưu

Cho hàm số \(y = {x^2} - 2mx + {m^2} - m\), có đồ thị là parabol \(\left( P \right)\).

a. Vẽ đồ thị hàm số khi \(m = 2\).

b. Tìm \(m\) để parabol \(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm \(A,\,B\) phân biệt sao cho \(\Delta ABS\) là một tam giác vuông. Trong đó \(S\) là đỉnh của parabol \(\left( P \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Với \(m = 2\) ta có: \[y = {x^2} - 4x + 2\]

Đồ thị hàm số\[y = {x^2} - 4x + 2\] là một parabol có:

+ Đỉnh \[S\left( {2; - 2} \right)\].

+ Trục đối xứng là đường thẳng \(x = 2\).

+ Bề lõm của đồ thị quay lên vì \(a > 0\).

+ Bảng giá trị

Cho hàm số y = {x^2} - 2mx + {m^2} - m, có đồ thị là parabol P.  a. Vẽ đồ thị hàm số khi m = 2 (ảnh 1)
Cho hàm số y = {x^2} - 2mx + {m^2} - m, có đồ thị là parabol P.  a. Vẽ đồ thị hàm số khi m = 2 (ảnh 2)
b)

Để parabol \(\left( P \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm \(A,\,B\) phân biệt thì phương trình \[{x^2} - 2mx + {m^2} - m = 0\] có hai nghiệm phân biệt \[{x_A},{x_B}\].

Khi đó: \[\Delta ' > 0 \Leftrightarrow m > 0\]
Cho hàm số y = {x^2} - 2mx + {m^2} - m, có đồ thị là parabol P.  a. Vẽ đồ thị hàm số khi m = 2 (ảnh 3)

Đỉnh \[S\left( {m; - m} \right)\].

Kẻ \(SH\) vuông góc \(AB\) tại \(H\), khi đó \(H\) là trung điểm \(AB\) (do \[\Delta ABS\] cân tại \(S\)).

Ta có: \[SH = \left| { - m} \right| = m\,\,\,\,\,\left( {m > 0} \right)\]

            \[AB = \left| {{x_A} - {x_B}} \right| = 2\sqrt m \]

Để \[\Delta ABS\] vuông tại \(S\) thì \[SH = \frac{1}{2}AB\]

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow m = \sqrt m \\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\,\,(l)\\m = 1(n)\end{array} \right.\end{array}\]

Vậy \[m = 1\] thoả yêu cầu bài toán.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Áp dụng định lí côsin, ta có:

\(\begin{array}{l}{a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc \cdot {\rm{cos}}A \Leftrightarrow {a^2} = {8^2} + {5^2} - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot {\rm{cos}}120^\circ = 129\\ \Rightarrow a = \sqrt {129} \end{array}\)

Áp dụng định lí sin, ta có:

\(\frac{a}{{{\rm{sin}}A}} = \frac{b}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{c}{{{\rm{sin}}C}} \Rightarrow \frac{{\sqrt {129} }}{{{\rm{sin}}120^\circ }} = \frac{8}{{{\rm{sin}}B}} = \frac{5}{{{\rm{sin}}C}}\)
\(\; \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{sin}}B = \frac{{8 \cdot \sin 120^\circ }}{{\sqrt {129} }} \approx 0,61\\{\rm{sin}}C = \frac{{5 \cdot {\rm{sin}}120^\circ }}{{\sqrt {129} }} \approx 0,38\end{array} \right.\)

Lời giải

Điều kiện xác định: \[\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\{x^2} - 4x + 3 \ne 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\{x^2} - 4x + 3 \ne 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\x \ne 1\\x \ne 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x \ne 3\end{array} \right.\]
Tập xác định \[D = \left( {1; + \infty } \right)\backslash \left\{ 3 \right\}\].

Câu 3

A. 2.                           
B. \( - 1\).                   
C. 1.                           
D. 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(R = \frac{{abc}}{{4S}}\).                     
B. \(R = r.S\).             
C. \(S = \frac{{abc}}{4}\).      
D. \(r = \frac{{abc}}{S}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\). 
B. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < - 6\end{array} \right.\).     
C. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).        
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y > - 6\end{array} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP