Câu hỏi:

06/05/2026 8 Lưu

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 23 to 27.

Dear Sir/ Madam,

a. Through interviews, it reveals interesting insights about our changing media consumption habits.

b. The film explores how social media has transformed modern entertainment and audience engagement.

c. Given your festival's focus on cultural trends, I believe this topic would resonate with your audience.

d. I am writing to submit my documentary for consideration at this year's film festival.

e. I would be honored to have my work screened at your prestigious event.

Best regards,

David Chen

A. d – a – c – b – e   

B. d – b – a – c – e       
C. d – b – c – a – e                         
D. d – a – b – e – c

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. d-b-a-c-e

d. I am writing to submit my documentary for consideration at this year's film festival.

b. The film explores how social media has transformed modern entertainment and audience engagement.

a. Through interviews, it reveals interesting insights about our changing media consumption habits.

c. Given your festival's focus on cultural trends, I believe this topic would resonate with your audience.

e. I would be honored to have my work screened at your prestigious event.

Best regards,

David Chen

Dịch nghĩa:

d. Tôi gửi bộ phim tài liệu này với mong muốn được xem xét cho liên hoan phim năm nay.

b. Nội dung phim xoay quanh việc mạng xã hội đã làm thay đổi ngành giải trí hiện đại và cách khán giả tương tác.

a. Thông qua các cuộc phỏng vấn, bộ phim mang đến nhiều góc nhìn thú vị về sự thay đổi trong thói quen tiếp nhận các sản phẩm truyền thông của con người.

c. Với định hướng chú trọng đến các xu hướng văn hóa của liên hoan phim, tôi tin rằng chủ đề này sẽ phù hợp và thu hút sự quan tâm của khán giả.

e. Tôi sẽ rất vinh dự nếu tác phẩm của mình có cơ hội được trình chiếu tại sự kiện uy tín này.

Trân trọng,

David Chen

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. Sarah: Thank you! I finally decided to take my health seriously after realizing how inactive I had become.

b. Tom: That's inspiring. I think I also need to learn how to lead a more independent and healthy lifestyle.

c. Tom: I've noticed the positive changes in your lifestyle lately - your diet, exercise, everything! You look fantastic.

A. b – a – c              

B. c – b – a           
C. c – a – b     
D. a – c – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: C. c-a-b

c. Tom: I've noticed the positive changes in your lifestyle lately - your diet, exercise, everything! You look fantastic.

a. Sarah: Thank you! I finally decided to take my health seriously after realizing how inactive I had become.

b. Tom: That's inspiring. I think I also need to learn how to lead a more independent and healthy lifestyle.

Dịch nghĩa:

c. Tom: Dạo này mình thấy lối sống của cậu thay đổi tích cực hẳn - từ chế độ ăn uống, tập luyện cho đến mọi thứ khác! Trông cậu thật rạng rỡ.

a. Sarah: Cảm ơn cậu! Cuối cùng mình cũng quyết định quan tâm nghiêm túc hơn đến sức khỏe khi nhận ra trước đây mình đã vận động quá ít.

b. Tom: Nghe truyền cảm hứng thật đấy. Mình nghĩ cũng đã đến lúc mình học cách sống tự lập hơn và lành mạnh hơn.

Chọn C.

Câu 3:

a. The causes of mental health issues are complex and multifactorial.

b. Individuals who have experienced trauma, abuse, or neglect are at a higher risk of developing mental health issues.

c. Genetics play a crucial role in the development of mental health disorders. For instance, having a family history of mental illness can increase the likelihood of developing a similar condition.

d. They often arise from a combination of biological, psychological, and environmental factors.

e. Childhood experiences, in particular, can have a lasting impact on mental well-being.

f. Additionally, neurotransmitter imbalances in the brain are associated with disorders like depression and schizophrenia.

A. a – f – e – b – c – d                          
B. a – b – f – d – e – c     
C. a – f – b – e – d – c                               
D. a – d – c – f – b – e

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: D. a-d-c-f-b-e

a. The causes of mental health issues are complex and multifactorial.

d. They often arise from a combination of biological, psychological, and environmental factors.

c. Genetics play a crucial role in the development of mental health disorders. For instance, having a family history of mental illness can increase the likelihood of developing a similar condition.

f. Additionally, neurotransmitter imbalances in the brain are associated with disorders like depression and schizophrenia.

b. Individuals who have experienced trauma, abuse, or neglect are at a higher risk of developing mental health issues.

e. Childhood experiences, in particular, can have a lasting impact on mental well-being.

Dịch nghĩa:

a. Nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe tinh thần rất phức tạp và không chỉ xuất phát từ một yếu tố đơn lẻ.

d. Chúng thường hình thành từ sự kết hợp giữa các yếu tố sinh học, tâm lý và môi trường sống.

c. Yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các rối loạn tâm lý. Ví dụ, nếu trong gia đình có người từng mắc bệnh tâm thần, nguy cơ mắc các vấn đề tương tự sẽ cao hơn.

f. Bên cạnh đó, sự mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh trong não có liên quan đến những rối loạn như trầm cảm hay tâm thần phân liệt.

b. Những người từng trải qua sang chấn, bị lạm dụng hoặc bị bỏ bê có nguy cơ cao gặp phải các vấn đề về sức khỏe tinh thần.

e. Đặc biệt, những trải nghiệm thời thơ ấu có thể để lại ảnh hưởng lâu dài đến trạng thái tinh thần.

Chọn D.

Câu 4:

a. However, we can still make a difference if we work together to reduce our environmental impact.

b. Communities everywhere are already experiencing the harmful effects of these changes.

c. Scientists warn that without immediate action, these changes could become permanent.

d. Extreme weather events have become more frequent and severe around the world.

e. Climate change has significantly altered our planet's weather patterns over the past few decades.

A. d – b – c – a – e   

B. e – d – c – b – a 
C. e – d – b – a – c     
D. d – c – a – e – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: B. e-d-c-b-a

e. Climate change has significantly altered our planet's weather patterns over the past few decades.

d. Extreme weather events have become more frequent and severe around the world.

c. Scientists warn that without immediate action, these changes could become permanent.

b. Communities everywhere are already experiencing the harmful effects of these changes.

a. However, we can still make a difference if we work together to reduce our environmental impact.

Dịch nghĩa:

e. Trong vài thập kỷ qua, biến đổi khí hậu đã làm thay đổi đáng kể các quy luật thời tiết trên Trái Đất.

d. Những hiện tượng thời tiết cực đoan ngày càng xảy ra thường xuyên hơn và với mức độ nghiêm trọng hơn trên toàn cầu.

c. Các nhà khoa học cảnh báo rằng nếu không có hành động kịp thời, những thay đổi này có thể trở thành tình trạng vĩnh viễn.

b. Các cộng đồng ở khắp nơi trên thế giới đã và đang phải hứng chịu những tác động tiêu cực từ những thay đổi này.

a. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể tạo ra sự khác biệt nếu cùng chung tay giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Chọn B.

Câu 5:

a. Grandpa: In my time, we focused more on real face-to-face connections with people.

b. Grandpa: I don't understand why young people spend so much time on their phones these days.

c. Lisa: Technology has actually created new ways for people to connect, especially across distances.

d. Lisa: We use them for everything - staying connected, working, learning, and entertainment.

e. Grandpa: Maybe you could show me how to use some of these apps to better understand your world.

A. b – c – e – a – d   

B. b – c – a – e – d       
C. b – d – a – c – e                         
D. b – d – c – a – e

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Thứ tự sắp xếp đúng: C. b-d-a-c-e

b. Grandpa: I don't understand why young people spend so much time on their phones these days.

d. Lisa: We use them for everything - staying connected, working, learning, and entertainment.

a. Grandpa: In my time, we focused more on real face-to-face connections with people.

c. Lisa: Technology has actually created new ways for people to connect, especially across distances.

e. Grandpa: Maybe you could show me how to use some of these apps to better understand your world.

Dịch nghĩa:

b. Ông: Ông không hiểu vì sao giới trẻ bây giờ lại dành quá nhiều thời gian cho điện thoại như vậy.

d. Lisa: Bọn cháu dùng điện thoại cho đủ thứ - giữ liên lạc, làm việc, học tập và giải trí.

a. Ông: Thời của ông, mọi người chú trọng nhiều hơn đến việc gặp gỡ và trò chuyện trực tiếp với nhau.

c. Lisa: Thực ra công nghệ đã tạo ra những cách mới để mọi người có thể kết nối, đặc biệt là với những người ở xa.

e. Ông: Có lẽ cháu có thể chỉ cho ông cách dùng một vài ứng dụng để ông hiểu hơn về thế giới của các cháu.

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Partial efforts to reduce waste are more achievable than total waste elimination.    
B. Achieving zero waste is a realistic and necessary goal for everyone, regardless of income.    
C. Waste reduction requires individuals to sacrifice convenience without gaining any benefits.    
D. People who fail to live a completely zero-waste lifestyle stop protecting the environment.

Lời giải

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Những nỗ lực giảm rác thải ở mức độ từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.

Thông tin:

While the intention behind it is commendable, the practicality of achieving a truly zero-waste lifestyle remains questionable for most people. (Dù mục đích của phong trào là đáng trân trọng, nhưng tính khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người.) (Đoạn 1)

Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)

→ Từ đó, ta có thể suy ra nỗ lực từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.

→ Đúng

B. Việc đạt được không rác thải là mục tiêu thực tế và cần thiết đối với tất cả mọi người, bất kể thu nhập.

Thông tin: Expecting individuals to entirely avoid these realities requires a level of privilege, time, and access that many do not have. (Việc kỳ vọng mỗi cá nhân hoàn toàn tránh xa những thực tế này đòi hỏi mức độ đặc quyền, thời gian và khả năng tiếp cận mà nhiều người không có.) (Đoạn 2)

→ Có thể suy ra rằng việc đạt được không rác thải đòi hỏi đặc quyền và là mục tiêu không thực tế với tất cả mọi người.

 → Sai

C. Giảm rác thải đòi hỏi cá nhân phải hy sinh sự tiện lợi mà không nhận được bất kỳ lợi ích nào.

Thông tin: Rather than total elimination, choosing to reuse whenever possible, refusing unnecessary packaging, and supporting circular economy initiatives can collectively shift demand away from disposability. Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)

→ Bài đọc nhiều lần khẳng định lợi ích tích cực của việc giảm rác thải.

→ Sai

D. Những người không sống hoàn toàn theo lối sống không rác thải sẽ ngừng bảo vệ môi trường.

Thông tin: Moreover, the pressure to be “zero-waste” can lead to guilt rather than change. … This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices. (Hơn nữa, áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. … Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.) (Đoạn 3)

→ Bài đọc cho rằng áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi, gây nản chí, không đồng nghĩa với việc từ bỏ bảo vệ môi trường.

→ Sai

Chọn A.

Lời giải

Sau dấu phẩy là một cụm dùng để bổ nghĩa cho “Accelerated English Programme”, nên cần một mệnh đề quan hệ rút gọn. Vì “Programme” là đối tượng được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh, nên mệnh đề phải mang ý nghĩa bị động, rút gọn từ “which is designed”.

Chọn D.

→ Elevate your English skills with our Accelerated English Programme, designed to help students improve quickly through 10 additional hours of weekly instruction. (Nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với Chương trình Tiếng Anh Tăng tốc, được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh chóng thông qua 10 giờ giảng dạy bổ sung mỗi tuần.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. investigate        
B. avoid                
C. understand     
D. introduce

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. While it is a common experience, the degree to which it occurs will vary from one person to another    
B. It is the degree which varies from one person to another that is a common experience    
C. What varies from one person to another is the degree to which it occurs as a common experience    
D. It is such a common experience that the degree to which it occurs varies from one person to another

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP