Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 28 to 32.
Culture shock is the loss of emotional balance, disorientation, or confusion that a person feels when moving from a familiar environment to an unfamiliar one. (28) ______. Individual personality, previous cross-cultural experience, and language proficiency all affect a person's ability to interact socially in the new culture. The basic cause of culture shock is the abrupt loss of all that is familiar, (29) ______.
When an individual enters a strange culture, all or most of those familiar signs and hints are removed. He or she is like a fish out of water. No matter how broad-minded or good-willed he may be, a series of properties have been knocked from under him. (30) ______. People react to the frustration in much the same way. First, they reject the environment that causes the discomfort: “The ways of the host country are bad because they make us feel bad.”
Another aspect of culture shock is regression. (31) ______, and everything becomes irrationally glorified. All difficulties and problems are forgotten, and only the good things back home are remembered. It usually takes a trip home to bring one back to reality.
Common symptoms of culture shock include the following extremes. These are excessive concerns over delays and other minor frustrations: fear of being cheated, robbed or injured; (32) ______; and a great longing to go home. Underlying all these is the uncomfortable feeling of not really belonging, of being an outsider.
Culture shock is the loss of emotional balance, disorientation, or confusion that a person feels when moving from a familiar environment to an unfamiliar one. (28) ______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 28 to 32.
Culture shock is the loss of emotional balance, disorientation, or confusion that a person feels when moving from a familiar environment to an unfamiliar one. (28) ______. Individual personality, previous cross-cultural experience, and language proficiency all affect a person's ability to interact socially in the new culture. The basic cause of culture shock is the abrupt loss of all that is familiar, (29) ______.
When an individual enters a strange culture, all or most of those familiar signs and hints are removed. He or she is like a fish out of water. No matter how broad-minded or good-willed he may be, a series of properties have been knocked from under him. (30) ______. People react to the frustration in much the same way. First, they reject the environment that causes the discomfort: “The ways of the host country are bad because they make us feel bad.”
Another aspect of culture shock is regression. (31) ______, and everything becomes irrationally glorified. All difficulties and problems are forgotten, and only the good things back home are remembered. It usually takes a trip home to bring one back to reality.
Common symptoms of culture shock include the following extremes. These are excessive concerns over delays and other minor frustrations: fear of being cheated, robbed or injured; (32) ______; and a great longing to go home. Underlying all these is the uncomfortable feeling of not really belonging, of being an outsider.
Quảng cáo
Trả lời:
Dịch nghĩa:
A. Mặc dù đây là một trải nghiệm phổ biến, nhưng mức độ xảy ra sẽ khác nhau ở mỗi người.
B. Mức độ khác nhau giữa người này với người khác là một trải nghiệm chung.
C. Điều khác nhau giữa người này với người khác là mức độ xảy ra của nó như một trải nghiệm chung.
D. Đó là một trải nghiệm chung đến mức mức độ xảy ra của nó khác nhau giữa người này với người khác.
Culture shock is the loss of emotional balance, disorientation, or confusion that a person feels when moving from a familiar environment to an unfamiliar one. (28) ______. Individual personality, previous cross-cultural experience, and language proficiency all affect a person's ability to interact socially in the new culture.
(Cú sốc văn hoá là sự mất cân bằng cảm xúc, cảm giác bối rối hoặc hoang mang mà một người trải qua khi chuyển từ một môi trưởng quen thuộc sang một môi trường xa lạ. (28) ______. Tính cách cá nhân, kinh nghiệm giao thoa văn hóa trước đó và trình độ ngôn ngữ đều ảnh hưởng đến khả năng tương tác xã hội của một người trong nền văn hóa mới.)
→ Câu trước chỗ trống đã đưa ra định nghĩa chung cho “culture shock”, câu sau đó bắt đầu nói đến các yếu tố khác ảnh hưởng đến mức độ thích nghi.
→ Đáp án A phù hợp vì nó sẽ tạo ra sự liên kết mạch lạc: thừa nhận sự phổ biến của cú sốc văn hóa, nhưng khẳng định mức độ ảnh hưởng là khác nhau ở mỗi người. Điều này tạo ra sự dẫn dắt phù hợp cho những yếu tố cá nhân được nhắc đến ở câu tiếp theo.
→ Culture shock is the loss of emotional balance, disorientation, or confusion that a person feels when moving from a familiar environment to an unfamiliar one. While it is a common experience, the degree to which it occurs will vary from one person to another. (Cú sốc văn hoá là sự mất cân bằng cảm xúc, cảm giác bối rối hoặc hoang mang mà một người trải qua khi chuyển từ một môi trưởng quen thuộc sang một môi trường xa lạ. Mặc dù đây là một trải nghiệm phổ biến, nhưng mức độ xảy ra sẽ khác nhau ở mỗi người.)
Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The basic cause of culture shock is the abrupt loss of all that is familiar, (29) ______.
The basic cause of culture shock is the abrupt loss of all that is familiar, (29) ______.
Dịch nghĩa:
A. kết quả là môi trường mới bị cô lập và tách rời.
B. dẫn đến cảm giác cô lập và tách rời khỏi môi trường mới.
C. cảm giác bị cô lập có thể dẫn đến sự tách rời khỏi môi trường mới.
D. cảm thấy cô lập và bị tách rời khỏi môi trường mới.
The basic cause of culture shock is the abrupt loss of all that is familiar, (29) ______.
(Nguyên nhân cơ bản của hiện tượng sốc văn hóa là sự mất đi đột ngột của tất cả những gì quen thuộc, (29) ______.)
→ Ta thấy chỗ trống cần điền một mệnh đề quan hệ rút gọn với V-ing để nêu hệ quả trực tiếp của “the abrupt loss of all that is familiar” (sự mất đi đột ngột của tất cả những gì quen thuộc), đồng thời bổ nghĩa cho mệnh đề đứng trước dấu phẩy.
→ Đáp án B phù hợp vì sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn với V-ing để chỉ kết quả của mệnh đề trước nó.
Loại đáp án A vì diễn đạt sai, “the new environment is isolated and disconnected” (môi trường mới bị cô lập và tách rời).
Loại đáp án C vì khi điền vào chỗ trống sẽ làm sai cấu trúc câu.
Loại đáp án D vì xác định sai chủ ngữ cần bổ nghĩa, “feeling isolated” không thể bổ nghĩa cho “the abrupt loss” hay “the basic cause”
→ The basic cause of culture shock is the abrupt loss of all that is familiar, leading to a sense of isolation and disconnection from the new environment. (Nguyên nhân cơ bản của hiện tượng sốc văn hóa là sự mất đi đột ngột của tất cả những gì quen thuộc, dẫn đến cảm giác bị cô lập và tách rời khỏi môi trường mới.)
Chọn B.
Câu 3:
No matter how broad-minded or good-willed he may be, a series of properties have been knocked from under him. (30) ______.
Dịch nghĩa:
A. Điều này có thể kéo theo cảm giác thất vọng và lo âu
B. Tuy nhiên, những cảm xúc này có thể xuất hiện sau khi cá nhân trải qua sự bực bội và lo âu
C. Đồng thời, cảm giác bực bội và lo lắng cũng có thể nảy sinh
D. Cảm giác đó sau này có thể là hệ quả của sự thất vọng và lo âu
No matter how broad-minded or good-willed he may be, a series of properties have been knocked from under him. (30) ______.
(Dù có cởi mở hay thiện chí đến đâu, một loạt các điểm tựa tâm lý của họ cũng đã bị đánh bật. (30) ______.)
→ Đại từ “This” trong đáp án A thay thế cho toàn bộ ý trước đó, nói về việc mất đi các điểm tựa tâm lý, đồng thời cấu trúc “followed by” cũng diễn tả trình tự tâm lý bị kéo theo sau đó.
→ No matter how broad-minded or good-willed he may be, a series of properties have been knocked from under him. This may be followed by a feeling of frustration and anxiety.
(Dù có cởi mở hay thiện chí đến đâu, một loạt các điểm tựa tâm lý của họ cũng đã bị đánh bật. Điều này có thể kéo theo cảm giác thất vọng và lo âu.)
Chọn A.
Câu 4:
Another aspect of culture shock is regression. (31) ______, and everything becomes irrationally glorified.
Dịch nghĩa:
A. Vào thời điểm đó, khi nhà đột ngột trở thành một môi trường vô cùng quan trọng
B. Bởi vì họ cho rằng môi trường quê nhà có ý nghĩa hết sức quan trọng vào thời điểm đó
C. Vào thời điểm đó, môi trường quê nhà bỗng nhiên trở nên vô cùng quan trọng
D. Người ta đột ngột cho rằng môi trường quê nhà có tầm quan trọng đặc biệt vào thời điểm ấy
Another aspect of culture shock is regression. (31) ______, and everything becomes irrationally glorified.
(Một khía cạnh khác của cú sốc văn hóa là sự thoái lui tâm lý. (31) ______, và mọi thứ đều được lý tưởng hóa một cách phi lý.)
→ Đáp án C là một mệnh đề độc lập hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, đồng thời nó miêu tả đúng trạng thái thoái lui tâm lý khi người ta chỉ nghĩ về môi trường quê nhà.
Loại đáp án A và B vì đều là mệnh đề phụ, không hoàn chỉnh.
Loại đáp án D vì đây là cấu trúc bị động “It is suddenly assumed that” (Người ta đột ngột cho rằng), không phù hợp để miêu tả cảm xúc, tâm lý tự nhiên.
→ Another aspect of culture shock is regression. At that time, the home environment suddenly assumes tremendous importance, and everything becomes irrationally glorified. (Một khía cạnh khác của cú sốc văn hóa là sự thoái lui tâm lý. Vào thời điểm đó, môi trường quê nhà bỗng nhiên trở nên vô cùng quan trọng, và mọi thứ đều được lý tưởng hóa một cách phi lý.)
Chọn C.
Câu 5:
These are excessive concerns over delays and other minor frustrations: fear of being cheated, robbed or injured; (32) ______; and a great longing to go home.
Dịch nghĩa:
A. mất ngủ hoặc muốn ngủ nhiều hơn do căng thẳng và kiệt quệ cảm xúc
B. mất ngủ do căng thẳng và kiệt quệ cảm xúc dẫn đến nhu cầu ngủ nhiều hơn
C. việc bị mất ngủ hoặc có nhu cầu ngủ nhiều hơn là hệ quả của căng thẳng và kiệt quệ về mặt cảm xúc
D. căng thẳng và sự kiệt quệ cảm xúc gây ra tình trạng mất ngủ hoặc nhu cầu ngủ nhiều hơn
Common symptoms of culture shock include the following extremes. These are excessive concerns over delays and other minor frustrations: fear of being cheated, robbed or injured; (32) ______; and a great longing to go home.
(Những triệu chứng phổ biến của cú sốc văn hóa bao gồm các trạng thái thái quá sau: lo lắng quá mức trước sự chậm trễ và những bực bội nhỏ nhặt khác; sợ bị lừa gạt, cướp bóc hoặc làm hại; (32) ______; và nỗi khao khát mãnh liệt được trở về nhà.)
→ Ta cần điền vào chỗ trống một cụm danh từ để đảm bảo sự liền mạch với các triệu chứng của cú sốc văn hóa đã được nêu trước đó (excessive concerns, fear)
→ Chỉ có đáp án A là một cụm danh từ.
Loại các đáp án còn lại vì là các mệnh đề hoặc câu trọn vẹn.
→ Common symptoms of culture shock include the following extremes. These are excessive concerns over delays and other minor frustrations: fear of being cheated, robbed or injured; sleeplessness or a desire to sleep more due to stress and emotional exhaustion; and a great longing to go home. (Những triệu chứng phổ biến của hiện tượng sốc văn hóa bao gồm các trạng thái cực đoan sau: lo lắng quá mức trước sự chậm trễ và những bực bội nhỏ nhặt khác; sợ bị lừa gạt, cướp bóc hoặc làm hại, mất ngủ hoặc muốn ngủ nhiều hơn do căng thẳng và kiệt quệ cảm xúc; và nỗi khao khát mãnh liệt được trở về nhà.)
Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?
A. Những nỗ lực giảm rác thải ở mức độ từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.
Thông tin:
While the intention behind it is commendable, the practicality of achieving a truly zero-waste lifestyle remains questionable for most people. (Dù mục đích của phong trào là đáng trân trọng, nhưng tính khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người.) (Đoạn 1)
Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)
→ Từ đó, ta có thể suy ra nỗ lực từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.
→ Đúng
B. Việc đạt được không rác thải là mục tiêu thực tế và cần thiết đối với tất cả mọi người, bất kể thu nhập.
Thông tin: Expecting individuals to entirely avoid these realities requires a level of privilege, time, and access that many do not have. (Việc kỳ vọng mỗi cá nhân hoàn toàn tránh xa những thực tế này đòi hỏi mức độ đặc quyền, thời gian và khả năng tiếp cận mà nhiều người không có.) (Đoạn 2)
→ Có thể suy ra rằng việc đạt được không rác thải đòi hỏi đặc quyền và là mục tiêu không thực tế với tất cả mọi người.
→ Sai
C. Giảm rác thải đòi hỏi cá nhân phải hy sinh sự tiện lợi mà không nhận được bất kỳ lợi ích nào.
Thông tin: Rather than total elimination, choosing to reuse whenever possible, refusing unnecessary packaging, and supporting circular economy initiatives can collectively shift demand away from disposability. Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)
→ Bài đọc nhiều lần khẳng định lợi ích tích cực của việc giảm rác thải.
→ Sai
D. Những người không sống hoàn toàn theo lối sống không rác thải sẽ ngừng bảo vệ môi trường.
Thông tin: Moreover, the pressure to be “zero-waste” can lead to guilt rather than change. … This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices. (Hơn nữa, áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. … Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.) (Đoạn 3)
→ Bài đọc cho rằng áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi, gây nản chí, không đồng nghĩa với việc từ bỏ bảo vệ môi trường.
→ Sai
Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Sau dấu phẩy là một cụm dùng để bổ nghĩa cho “Accelerated English Programme”, nên cần một mệnh đề quan hệ rút gọn. Vì “Programme” là đối tượng được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh, nên mệnh đề phải mang ý nghĩa bị động, rút gọn từ “which is designed”.
Chọn D.
→ Elevate your English skills with our Accelerated English Programme, designed to help students improve quickly through 10 additional hours of weekly instruction. (Nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với Chương trình Tiếng Anh Tăng tốc, được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh chóng thông qua 10 giờ giảng dạy bổ sung mỗi tuần.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. d – a – c – b – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.