Câu hỏi:

06/05/2026 13 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 33 to 40.

    A letter of application is a sales letter in which you are both salesperson and product, for the purpose of an application is to attract an employer’s attention and persuade him or her to grant you an interview. To do this, the letter presents what you can offer the employer, rather than what you want from the job.

    Like a résumé, the letter of application is a sample of your work and an opportunity to demonstrate your skills and personality. If it is written with flair and understanding and prepared with professional care, it is likely to be very effective. While the résumé must be factual, objective, and brief, the letter is your chance to interpret and expand. It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics. The letter should demonstrate that you know both yourself and the company.

    The letter of application must communicate your ambition and enthusiasm. Yet it must be modest. It should be neither aggressive nor compliant: neither pat yourself on the back nor ask for sympathy. It should never express dissatisfaction with the present or former job or employer. And you should avoid discussing your reasons for leaving your last job.

    Finally, it is best that you do not broach the subject on salary. Indeed, even if a job advertisement requires that you mention your salary requirements, it is advisable simply to call them “negotiable”. However, when you go on an interview, you should be prepared to mention a salary range. For this reason, you should investigate both your field and, if possible, the particular company. You don't want to ask for less than you deserve or more than is reasonable.

The word “broach” in paragraph 4 could be best replaced by ______.    

A. investigate        
B. avoid                
C. understand     
D. introduce

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ "broach" trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng _______.

A. investigate (v): điều tra          

B. avoid (v): tránh                  

C. understand (v): hiểu             

D. introduce (v): đề cập, đưa ra

→ broach: đề cập, ngỏ ý = introduce

Thông tin: Finally, it is best that you do not broach the subject on salary. (Cuối cùng, tốt nhất là bạn không nên chủ động đề cập đến vấn đề lương bổng.)

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. It is advisable to express your feelings about former employers in a critical way.    
B. One should consider before sharing experiences in past or current positions.    
C. You should refrain from voicing negative opinions about your previous and current jobs or bosses.    
D. It is important to address any grievances you may have about your current job or employer.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 3?

It should never express dissatisfaction with the present or former job or employer. (Tuyệt đối không nên bộc lộ sự bất mãn với công việc hoặc nhà tuyển dụng hiện tại hay trước đây.)

A. It is advisable to express your feelings about former employers in a critical way. (Nên bày tỏ cảm xúc của bạn về các nhà tuyển dụng trước đây theo cách phê phán.) → Sai nghĩa

B. One should consider before sharing experiences in past or current positions.(Cần cân nhắc trước khi chia sẻ những trải nghiệm ở các vị trí hiện tại hoặc trước đây.) → Sai nghĩa

C. You should refrain from voicing negative opinions about your previous and current jobs or bosses. (Bạn nên kiềm chế việc bảy tỏ những ý kiến tiêu cực về công việc hay cấp trên hiện tại và trước đây.) → Phù hợp

D. It is important to address any grievances you may have about your current job or employer. (Điều quan trọng là phải nêu ra mọi bất bình bạn có đối với công việc hoặc nhà tuyển dụng hiện tại.) → Sai nghĩa

Chọn C.

Câu 3:

In which paragraph does the writer mention the importance of presenting what you can offer an employer?    

A. Paragraph 3      
B. Paragraph 4      
C. Paragraph 1     
D. Paragraph 2

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

In which paragraph does the writer mention the importance of presenting what you can offer an employer? (Tác giả đề cập đến tầm quan trọng của việc trình bày những điều bạn có thể đem lại cho nhà tuyển dụng trong đoạn văn nào?)

A. Đoạn 3            B. Đoạn 4         C. Đoạn 1  D. Đoạn 2

Thông tin:

To do this, the letter presents what you can offer the employer, rather than what you want from the job. (Để đạt được điều đó, lá thư cần trình bày rõ giá trị bạn có thể mang lại cho nhà tuyển dụng, chứ không phải điều bạn mong muốn về công việc.) (Đoạn 1)

Chọn C.

Câu 4:

The word “explicitly” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______.    

A. directly            
B. obviously         
C. ambiguously     
D. quickly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “explicitly” trong đoạn 2 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.

explicitly (adv): một cách rõ ràng, dứt khoát

A. directly (adv): một cách trực tiếp, ngay lập tức

B. obviously (adv): một cách rõ ràng, có thể thấy được

C. ambiguously (adv): một cách mơ hồ, khó hiểu, nhập nhằng

D. quickly (adv): một cách nhanh chóng

→ explicitly >< ambiguously  

Thông tin: It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics. (Thư cần nêu rõ ràng mối liên hệ giữa nền tảng của bạn với vị trí cụ thể đang ứng tuyển, đồng thời nhấn mạnh những điểm mạnh nổi bật và phù hợp nhất.)

Chọn C.

Câu 5:

The word “it” in paragraph 2 refers to ______.    

A. the résumé                                   
B. the letter of application     
C. an opportunity                              
D. your work

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

c làm việc của bạn và là cơ hội để thể hiện kỹ năng cũng như cá tính. Nếu thư được viết với sự linh hoạt, thấu hiểu và được chuẩn bị một cách chuyên nghiệp, thư sẽ có hiệu quả rất cao.)

→ Từ “it” thay thế cho “the letter of application” (thư xin việc) được nói đến trong câu trước.

Chọn B.

Câu 6:

In which paragraph does the writer advise against discussing salary requirements?    

A. Paragraph 2      
B. Paragraph 4      
C. Paragraph 1     
D. Paragraph 3

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

In which paragraph does the writer advise against discussing salary requirements? (Tác giả khuyên không nên bàn về việc yêu cầu mức lương trong đoạn văn nào?)

A. Đoạn 2            B. Đoạn 4         C. Đoạn 1 D. Đoạn 3

Thông tin:

Finally, it is best that you do not broach the subject on salary. (Cuối cùng, tốt nhất là bạn không nên chủ động đề cập đến vấn đề lương bổng.) (Đoạn 4)

Chọn B.

Câu 7:

According to the passage, all of the following are characteristics of a letter of application EXCEPT ______.    

A. It should be brief and factual             
B. It should connect your background to the job     
C. It should highlight relevant traits      
D. It should reflect your skills and personality

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài đọc, tất cả những điều sau đều là đặc điểm của một bức thư xin việc, NGOẠI TRỪ ______.

A. It should be brief and factual (Thư nên ngắn gọn và chính xác)                   

Thông tin: While the résumé must be factual, objective, and brief, the letter is your chance to interpret and expand. (Trong khi sơ yếu lý lịch phải chính xác, khách quan và ngắn gọn, thì thư xin việc cho phép bạn diễn giải và mở rộng.)

→ Thông tin nêu rằng “chính xác và ngắn gọn” là đặc điểm của sơ yếu lý lịch, không phải của thư xin việc.

B. It should connect your background to the job (Thư nên liên hệ nền tảng của bạn với công việc)

Thông tin: It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics. (Thư cần nêu rõ ràng mối liên hệ giữa nền tảng của bạn với vị trí cụ thể đang ứng tuyển, đồng thời nhấn mạnh những điểm mạnh nổi bật và phù hợp nhất.) (Đoạn 2)

C. It should highlight relevant traits (Thư nên làm nổi bật những phẩm chất phù hợp)

Thông tin: It should state explicitly how your background relates to the specific job, and it should emphasise your strongest and most relevant characteristics. (Thư cần nêu rõ ràng mối liên hệ giữa nền tảng của bạn với vị trí cụ thể đang ứng tuyển, đồng thời nhấn mạnh những điểm mạnh nổi bật và phù hợp nhất.) (Đoạn 2)                  

D. It should reflect your skills and personality (Thư nên thể hiện kỹ năng và cá tính của bạn)

Thông tin: Like a résumé, the letter of application is a sample of your work and an opportunity to demonstrate your skills and personality. (Giống như bản sơ yếu lý lịch, thư xin việc là một minh chứng cho năng lực làm việc của bạn và là cơ hội để thể hiện kỹ năng cũng như cá tính.) (Đoạn 2)

Chọn A.

Câu 8:

Which of the following is TRUE about a letter of application according to the passage?

A. It should express the applicant's dissatisfaction with his/her former employer.    
B. It should expand upon the information contained in the applicant's résumé.    
C. It should be written very briefly, but in a formal style.   
D. It should refer to the applicant's reasons for leaving his/her previous job.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài đọc, điều nào sau đây là ĐÚNG về một bức thư xin việc?

A. Thư nên bày tỏ sự không hài lòng của người ứng tuyển đối với nhà tuyển dụng cũ.

Thông tin: It should never express dissatisfaction with the present or former job or employer. (Tuyệt đối không nên bộc lộ sự bất mãn với công việc hoặc nhà tuyển dụng hiện tại hay trước đây.)

Đoạn 3 khuyên không nên bày tỏ sự bất mãn đối với nhà tuyển dụng cũ trong thư xin việc.

→ Sai

B. Thư nên mở rộng và làm rõ những thông tin có trong bản sơ yếu lý lịch của người ứng tuyển.

Thông tin: While the résumé must be factual, objective, and brief, the letter is your chance to interpret and expand. (Trong khi sơ yếu lý lịch phải chính xác, khách quan và ngắn gọn, thì thư xin việc cho phép bạn diễn giải và mở rộng.)

Đoạn 2 nói rằng thư xin việc được phép diễn giải và mở rộng so với bản sơ yếu lý lịch.

→ Đúng

C. Thư nên được viết thật ngắn gọn nhưng theo phong cách trang trọng.

Thông tin: While the résumé must be factual, objective, and brief, the letter is your chance to interpret and expand. (Trong khi sơ yếu lý lịch phải chính xác, khách quan và ngắn gọn, thì thư xin việc cho phép bạn diễn giải và mở rộng.)

Đoạn 2 cho rằng thư xin việc được phép diễn giải và mở rộng, không cần ngắn gọn như sơ yếu lý lịch.  

→ Sai

D. Thư nên đề cập đến lý do người ứng tuyển rời bỏ công việc trước đây.

Thông tin: And you should avoid discussing your reasons for leaving your last job. (Và bạn cũng nên tránh đề cập đến lý do rời bỏ công việc gần nhất.)

Đoạn 3 nói rằng nên tránh đề cập đến lý do rời bỏ công việc trước đây.

→ Sai

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Thư xin việc là một dạng thư chào hàng, trong đó bạn vừa là người bán vừa là “sản phẩm”, bởi mục đích là thu hút sự chú ý của nhà tuyển dụng và thuyết phục họ mời bạn tham dự một buổi phỏng vấn. Để đạt được điều đó, lá thư cần trình bày rõ giá trị bạn có thể mang lại cho nhà tuyển dụng, chứ không phải điều bạn mong muốn về công việc.

Giống như bản sơ yếu lý lịch, thư xin việc là một minh chứng cho năng lực làm việc của bạn và là cơ hội để thể hiện kỹ năng cũng như cá tính. Nếu thư được viết với sự linh hoạt, thấu hiểu và được chuẩn bị một cách chuyên nghiệp, thư sẽ có hiệu quả rất cao. Trong khi sơ yếu lý lịch phải chính xác, khách quan và ngắn gọn, thì thư xin việc cho phép bạn diễn giải và mở rộng. Thư cần nêu rõ ràng mối liên hệ giữa nền tảng của bạn với vị trí cụ thể đang ứng tuyển, đồng thời nhấn mạnh những điểm mạnh nổi bật và phù hợp nhất. Lá thư cũng cần cho thấy bạn hiểu rõ cả bản thân mình lẫn doanh nghiệp.

Thư xin việc phải truyền tải được tham vọng và nhiệt huyết của bạn, nhưng vẫn cần giữ sự chừng mực. Thư không nên mang tính hiếu thắng cũng không quá xu nịnh: không tự tâng bốc bản thân, cũng không cầu xin sự cảm thông. Tuyệt đối không nên bộc lộ sự bất mãn với công việc hoặc nhà tuyển dụng hiện tại hay trước đây. Và bạn cũng nên tránh đề cập đến lý do rời bỏ công việc gần nhất.

Cuối cùng, tốt nhất là bạn không nên chủ động đề cập đến vấn đề lương bổng. Thực tế, ngay cả khi tin tuyển dụng yêu cầu nêu mức lương mong muốn, bạn cũng nên chỉ ghi là “có thể thương lượng”. Tuy nhiên, khi bước vào buổi phỏng vấn, bạn cần sẵn sàng đưa ra một khoảng lương phù hợp. Vì vậy, hãy tìm hiểu kỹ về lĩnh vực của mình và, nếu có thể, cả doanh nghiệp cụ thể đó. Bạn không nên yêu cầu mức lương thấp hơn giá trị xứng đáng của bản thân, cũng không nên đưa ra con số vượt quá mức hợp lý.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Partial efforts to reduce waste are more achievable than total waste elimination.    
B. Achieving zero waste is a realistic and necessary goal for everyone, regardless of income.    
C. Waste reduction requires individuals to sacrifice convenience without gaining any benefits.    
D. People who fail to live a completely zero-waste lifestyle stop protecting the environment.

Lời giải

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?

A. Những nỗ lực giảm rác thải ở mức độ từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.

Thông tin:

While the intention behind it is commendable, the practicality of achieving a truly zero-waste lifestyle remains questionable for most people. (Dù mục đích của phong trào là đáng trân trọng, nhưng tính khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người.) (Đoạn 1)

Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)

→ Từ đó, ta có thể suy ra nỗ lực từng phần khả thi hơn việc loại bỏ hoàn toàn rác thải.

→ Đúng

B. Việc đạt được không rác thải là mục tiêu thực tế và cần thiết đối với tất cả mọi người, bất kể thu nhập.

Thông tin: Expecting individuals to entirely avoid these realities requires a level of privilege, time, and access that many do not have. (Việc kỳ vọng mỗi cá nhân hoàn toàn tránh xa những thực tế này đòi hỏi mức độ đặc quyền, thời gian và khả năng tiếp cận mà nhiều người không có.) (Đoạn 2)

→ Có thể suy ra rằng việc đạt được không rác thải đòi hỏi đặc quyền và là mục tiêu không thực tế với tất cả mọi người.

 → Sai

C. Giảm rác thải đòi hỏi cá nhân phải hy sinh sự tiện lợi mà không nhận được bất kỳ lợi ích nào.

Thông tin: Rather than total elimination, choosing to reuse whenever possible, refusing unnecessary packaging, and supporting circular economy initiatives can collectively shift demand away from disposability. Even small, consistent efforts across a population can significantly reduce environmental harm. (Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường.) (Đoạn 4)

→ Bài đọc nhiều lần khẳng định lợi ích tích cực của việc giảm rác thải.

→ Sai

D. Những người không sống hoàn toàn theo lối sống không rác thải sẽ ngừng bảo vệ môi trường.

Thông tin: Moreover, the pressure to be “zero-waste” can lead to guilt rather than change. … This absolute mindset can be counterproductive, discouraging broader participation in sustainable practices. (Hơn nữa, áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. … Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.) (Đoạn 3)

→ Bài đọc cho rằng áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi, gây nản chí, không đồng nghĩa với việc từ bỏ bảo vệ môi trường.

→ Sai

Chọn A.

Lời giải

Sau dấu phẩy là một cụm dùng để bổ nghĩa cho “Accelerated English Programme”, nên cần một mệnh đề quan hệ rút gọn. Vì “Programme” là đối tượng được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh, nên mệnh đề phải mang ý nghĩa bị động, rút gọn từ “which is designed”.

Chọn D.

→ Elevate your English skills with our Accelerated English Programme, designed to help students improve quickly through 10 additional hours of weekly instruction. (Nâng cao kỹ năng tiếng Anh của bạn với Chương trình Tiếng Anh Tăng tốc, được thiết kế để giúp học sinh tiến bộ nhanh chóng thông qua 10 giờ giảng dạy bổ sung mỗi tuần.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. While it is a common experience, the degree to which it occurs will vary from one person to another    
B. It is the degree which varies from one person to another that is a common experience    
C. What varies from one person to another is the degree to which it occurs as a common experience    
D. It is such a common experience that the degree to which it occurs varies from one person to another

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP