Câu hỏi:

07/05/2026 103 Lưu

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

    While the meaning of “fast fashion” is fairly straightforward–the description is in the name, after all - understanding why it has become so ubiquitous requires a deeper look at the clothing industry as a whole. On the most basic level, fast fashion is quickly produced trends sold at low price points. [I] But producing and consuming clothing at the current rate we are is taking a massive toll on both the planet and the people who work to make it.

    The impact of fast fashion on the environment is a layered issue. A March 2023 report by the United Nations Environment Programme (UNEP) said that fashion was responsible for up to 10% of annual global carbon emissions. [II] On the production side, overusing oil-based textiles like polyester means that brands rely on fossil fuels to create new products. In order to produce lots of goods, brands want to use the cheapest materials. What is not sustainable, then, is the system of buying for short-term use and then tossing. And, when it’s of poor quality, it starts peeling off microfibers. Polyester doesn’t biodegrade and sits in landfills and water systems, shedding microfibers over time. These microfibers end up in the water systems. [III]

    Fast fashion is not affordable simply because the materials are cheap. Historically, workers around the globe (80% of whom are women) are paid through a piece rate system, resulting in wages that are extremely low. Within this system, workers make a very small amount per item, totaling wages as little as $200 a week for full-time work. Pay isn’t the only problem, though. The fashion supply chain is complex, with systems that include subcontracting to work factories around the globe. This often leads to a lack of oversight on safety for workers, many of whom have reported gender-based violence, harassment, and building safety issues. In 2013, a Bangladesh garment factory, Rana Plaza, collapsed, killing 1,134 people. As a result, the Bangladesh Accord was created to prevent this from happening again in the future.

    [IV] But, this is not about stopping everything at once and becoming this “perfect consumer”. It is about understanding the mechanism at play and trying to be more mindful next time we engage with fashion.

(Adapted from Vogue – What is fast fashion?)

Which of the following statements is TRUE according to paragraph 1?    

A. The rate at which we change and produce clothes negatively affects the environment    
B. Fast fashion clothing is sold at a high cost.    
C. The time to produce fast fashion products is longer than that of other clothing.    
D. The reason why it is called fast fashion is still unclear.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn 1?

A. Tốc độ chúng ta thay đổi và sản xuất quần áo ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

B. Quần áo thời trang nhanh được bán với chi phí cao.

(Sai, được bán với giá thấp - “low price points”).

C. Thời gian sản xuất các sản phẩm thời trang nhanh dài hơn so với quần áo khác.

(Sai, sản xuất nhanh chóng - “quickly produced”).

D. Lý do tại sao nó được gọi là thời trang nhanh vẫn chưa rõ ràng.

(Sai, ý nghĩa của nó khá dễ hiểu - “fairly straightforward”).

Đoạn 1 chỉ ra rõ ràng rằng việc chúng ta liên tục sản xuất và tiêu thụ quần áo với tốc độ hiện tại đang gây ra thiệt hại to lớn cho cả Trái đất và con người.

Thông tin: “But producing and consuming clothing at the current rate we are is taking a massive toll on both the planet and the people who work to make it.” (Nhưng việc sản xuất và tiêu thụ quần áo với tốc độ hiện tại của chúng ta đang gây ra thiệt hại to lớn cho cả hành tinh và những người làm việc để tạo ra nó.)

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word 'ubiquitous' in paragraph 1 is closest in meaning to ____________.    

A. scarce                  
B. controversial        
C. specialized                   
D. widespread

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “ubiquitous” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với ____________.

ubiquitous (adj): có mặt ở khắp mọi nơi, nhan nhản, phổ biến

A. scarce (adj): khan hiếm

B. controversial (adj): gây tranh cãi

C. specialized (adj): chuyên biệt

D. widespread (adj): lan rộng, phổ biến

→ ubiquitous = widespread

Thông tin: “...understanding why it has become so ubiquitous requires a deeper look at the clothing industry as a whole.” (...việc hiểu tại sao nó lại trở nên phổ biến ở khắp mọi nơi đòi hỏi một cái nhìn sâu sắc hơn về toàn bộ ngành công nghiệp quần áo.)

Chọn D.

Câu 3:

The word 'it' in paragraph 1 refers to ____________.    

A. rate                      
B. fast fashion          
C. planet                           
D. clothing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “it” ở đoạn 1 chỉ ____________.

A. rate (tốc độ)

B. fast fashion (thời trang nhanh)

C. planet (hành tinh)

D. clothing (quần áo)

Đại từ “it” (nó) được dùng để thay thế cho danh từ số ít hoặc không đếm được được nhắc đến ngay trước đó để tránh lặp từ. “Những người làm việc để tạo ra nó”, “nó” ở đây chính là quần áo (clothing).

Thông tin: “But producing and consuming clothing at the current rate we are is taking a massive toll on both the planet and the people who work to make it.” (Nhưng việc sản xuất và tiêu thụ quần áo với tốc độ hiện tại của chúng ta đang gây ra thiệt hại to lớn cho cả hành tinh và những người làm việc để tạo ra nó.)

Chọn D.

Câu 4:

Which of the following best summarises paragraph 2?

A. The environmental problems of fast fashion are largely caused by consumers frequently buying and discarding low-quality clothing.
B. The environmental toll of fast fashion comes from fossil fuel reliance and non-biodegradable materials like polyester.
C. The environmental impact of fast fashion is mainly reflected in the high level of carbon emissions generated by the global fashion industry.
D. The environmental effects of fast fashion are closely related to the large volume of clothing produced and the widespread use of expensive materials.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?

A. Các vấn đề môi trường của thời trang nhanh phần lớn do người tiêu dùng thường xuyên mua và vứt bỏ quần áo kém chất lượng.

(Chưa đủ bao quát, bỏ sót vấn đề sản xuất và nguyên liệu).

B. Tác hại môi trường của thời trang nhanh đến từ sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và các vật liệu không thể phân hủy sinh học như polyester.

(Đúng, bao quát được quá trình sản xuất, nguyên liệu đầu vào và hậu quả rác thải).

C. Tác động môi trường của thời trang nhanh chủ yếu được thể hiện ở mức độ phát thải carbon cao do ngành công nghiệp thời trang toàn cầu tạo ra.

(Thiếu chi tiết về vi nhựa và nguyên liệu).

D. Tác động môi trường của thời trang nhanh có liên quan chặt chẽ đến số lượng lớn quần áo được sản xuất và việc sử dụng rộng rãi các vật liệu đắt tiền.

(Sai, bài đọc nói họ dùng vật liệu rẻ nhất - “cheapest materials”).

Chọn B.

Câu 5:

Which of the following is NOT mentioned as a problem associated with the fashion supply chain?    

A. Lack of oversight on worker safety.      
B. Excessive working hours.    
C. Building safety issues.                                                          
D. Gender-based violence.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng thời trang?

A. Lack of oversight on worker safety. (Thiếu giám sát về an toàn của công nhân - Có nhắc đến).

B. Excessive working hours. (Giờ làm việc quá mức/quá sức - Không được nhắc đến).

C. Building safety issues. (Các vấn đề an toàn tòa nhà - Có nhắc đến).

D. Gender-based violence. (Bạo lực trên cơ sở giới - Có nhắc đến).

Bài đọc đề cập đến mức lương thấp cho công việc toàn thời gian (full-time work), nhưng không trực tiếp liệt kê “thời gian làm việc quá sức/vượt mức” (excessive working hours) như một vấn nạn an toàn giống các yếu tố bạo lực hay cơ sở vật chất.

Thông tin: “This often leads to a lack of oversight on safety for workers, many of whom have reported gender-based violence, harassment, and building safety issues.”

Chọn B.

Câu 6:

What can be inferred from the passage about the payment of workers in the fast fashion industry?

A. It is calculated based on the quality of clothing instead of quantity.    
B. Workers are paid for how many pieces of clothing they make.    
C. Workers received low but relatively stable income.    
D. The piece rate system contributes to the high payments of workers.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Có thể suy luận gì từ bài đọc về việc trả lương cho công nhân trong ngành thời trang nhanh?

A. Nó được tính toán dựa trên chất lượng quần áo thay vì số lượng. (Sai).

B. Công nhân được trả tiền dựa trên số lượng mảnh/sản phẩm quần áo họ làm ra.

C. Công nhân nhận được thu nhập thấp nhưng tương đối ổn định. (Sai, không nhắc đến tính ổn định).

D. Hệ thống trả lương theo sản phẩm góp phần tạo ra mức lương cao cho công nhân.

(Sai, mức lương cực kỳ thấp).

“Piece rate system” có nghĩa là hệ thống trả lương theo sản phẩm. Bài đọc giải thích rõ rằng công nhân kiếm được một số tiền rất nhỏ trên mỗi mặt hàng họ làm ra.

Thông tin: “...workers around the globe... are paid through a piece rate system... Within this system, workers make a very small amount per item...” (...công nhân trên toàn cầu... được trả lương thông qua hệ thống khoán theo sản phẩm... Trong hệ thống này, công nhân kiếm được một số tiền rất nhỏ trên mỗi mặt hàng...)

Chọn B.

Câu 7:

The mention of 'Rana Plaza' in paragraph 3 serves primarily to ____________.    

A. provide a specific example of worker bravery.    
B. provide an example of a fast fashion company in this country.    
C. exemplify the severe consequences of a lack of oversight in the fashion supply chain.    
D. argue for the practicality Bangladesh Accord about garment factory operations.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Việc đề cập đến 'Rana Plaza' ở đoạn 3 chủ yếu nhằm mục đích ____________.

A. cung cấp một ví dụ cụ thể về lòng dũng cảm của công nhân.

B. cung cấp một ví dụ về một công ty thời trang nhanh ở quốc gia này.

C. lấy ví dụ minh họa cho những hậu quả nghiêm trọng của việc thiếu giám sát trong chuỗi cung ứng thời trang.

D. lập luận cho tính thực tiễn của Hiệp định Bangladesh.

Rana Plaza là một nhà máy may mặc bị sập khiến hàng ngàn người thiệt mạng. Đây là minh chứng cụ thể cho hệ quả chết người của việc “thiếu giám sát về an toàn” và “vấn đề an toàn tòa nhà” vừa được nhắc đến ở câu ngay trước đó.

Thông tin: “This often leads to a lack of oversight on safety for workers... In 2013, a Bangladesh garment factory, Rana Plaza, collapsed, killing 1,134 people.”

Chọn C.

Câu 8:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. The Bangladesh Accord aimed to predict future factory collapses rather than prevent them.
B. The Bangladesh Accord was established as a consequence of the Rana Plaza collapse to ensure similar disasters would not occur.
C. Future prevention of factory collapses relied solely on the principles outlined in the Bangladesh Accord.
D. The creation of the Bangladesh Accord was a follow-up to the Rana Plaza tragedy to mitigate its impact.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 3?

As a result, the Bangladesh Accord was created to prevent this from happening again in the future. (Kết quả là, Hiệp định Bangladesh đã được tạo ra để ngăn chặn điều này xảy ra một lần nữa trong tương lai.)

A. Hiệp định Bangladesh nhằm mục đích dự đoán các vụ sập nhà máy trong tương lai chứ không phải ngăn chặn chúng. (Sai, mục đích là ngăn chặn, không phải dự đoán).

B. Hiệp định Bangladesh được thiết lập như một hệ quả của vụ sập Rana Plaza nhằm đảm bảo các thảm họa tương tự sẽ không xảy ra. (Đúng, “as a result” = “as a consequence”, “prevent this from happening again” = “ensure similar disasters would not occur”).

C. Việc ngăn ngừa các vụ sập nhà máy trong tương lai chỉ dựa vào các nguyên tắc được nêu trong Hiệp định Bangladesh. (Sai ý).

D. Việc thành lập Hiệp định Bangladesh là một bước tiếp theo sau thảm kịch Rana Plaza để giảm thiểu tác động của nó. (Sai, mục đích là ngăn ngừa trong tương lai chứ không phải giảm thiểu hậu quả của tai nạn đã qua).

Chọn B.

Câu 9:

Where in the passage would the following sentence best fit?

“These dual effects on environment and human rights highlight the responsibility of consumers.”

A. [IV]                        

B. [II]                      
C. [I]                                
D. [III]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong bài đọc?

“These dual effects on environment and human rights highlight the responsibility of consumers.” (Những tác động kép lên môi trường và nhân quyền này nêu bật trách nhiệm của người tiêu dùng.)

Đoạn 2 phân tích kỹ lưỡng các vấn đề về “môi trường” (environment). Đoạn 3 nói về bóc lột công nhân và “nhân quyền” (human rights). Cụm từ “These dual effects” (Những tác động kép này) mang tính chất đúc kết lại cả hai vấn đề vừa được đề cập ở đoạn 2 và đoạn 3. Đồng thời, nó giới thiệu khái niệm “trách nhiệm của người tiêu dùng”, mở đường hoàn hảo cho lời khuyên “becoming this 'perfect consumer'“ (trở thành người tiêu dùng hoàn hảo) ở đoạn 4. Vì vậy, vị trí [IV] ở đầu đoạn 4 là chính xác nhất.

Chọn A.

Câu 10:

Which of the following best summarises the main idea of the passage?

A. Fast fashion, known for its inexpensive and rapidly changing styles, has become widespread due to consumer demand and the fashion industry's ability to produce clothing quickly and efficiently.
B. Fast fashion, supported by complex global supply chains, enables brands to produce large quantities of clothing quickly without making any impact on the environment and human rights.
C. Fast fashion, characterized by cheap, rapid production, inflicts significant environmental damage and perpetuates severe human rights abuses, necessitating a more mindful consumer approach.
D. Fast fashion, driven by the demand for trendy and affordable clothing, has diversified the global fashion industry, which requires consumers to consider carefully before choosing suitable clothes.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất ý chính của bài đọc?

A. Thời trang nhanh, nổi tiếng với giá cả phải chăng và kiểu dáng thay đổi nhanh chóng, đã trở nên phổ biến do nhu cầu của người tiêu dùng và khả năng sản xuất quần áo nhanh chóng và hiệu quả của ngành công nghiệp thời trang.

(Thiếu đi 2 ý cực kỳ quan trọng là hậu quả môi trường và con người).

B. Thời trang nhanh, được hỗ trợ bởi chuỗi cung ứng toàn cầu phức tạp, cho phép các thương hiệu sản xuất số lượng lớn quần áo nhanh chóng mà không gây ảnh hưởng đến môi trường và nhân quyền.

(Sai hoàn toàn về bản chất).

C. Thời trang nhanh, đặc trưng bởi sản xuất rẻ và nhanh chóng, gây ra thiệt hại đáng kể về môi trường và duy trì các hành vi lạm dụng nhân quyền nghiêm trọng, đòi hỏi cách tiếp cận tiêu dùng lưu tâm hơn.

(Bao quát xuất sắc định nghĩa ở đoạn 1, tác hại môi trường đoạn 2, tác hại con người đoạn 3 và giải pháp ở đoạn 4).

D. Thời trang nhanh, được thúc đẩy bởi nhu cầu về quần áo hợp thời trang và giá cả phải chăng, đã đa dạng hóa ngành công nghiệp thời trang toàn cầu, đòi hỏi người tiêu dùng phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi lựa chọn quần áo phù hợp.

(Sai trọng tâm).

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Mặc dù ý nghĩa của “thời trang nhanh” khá dễ hiểu - rốt cuộc thì sự mô tả đã nằm ngay trong tên gọi - nhưng việc hiểu tại sao nó lại trở nên phổ biến ở khắp mọi nơi đòi hỏi một cái nhìn sâu sắc hơn về toàn bộ ngành công nghiệp quần áo. Ở mức độ cơ bản nhất, thời trang nhanh là các xu hướng được sản xuất nhanh chóng và bán với mức giá thấp. [I] Nhưng việc sản xuất và tiêu thụ quần áo với tốc độ hiện tại của chúng ta đang gây ra thiệt hại to lớn cho cả hành tinh và những người làm việc để tạo ra nó.

Tác động của thời trang nhanh lên môi trường là một vấn đề có nhiều tầng lớp. Một báo cáo vào tháng 3 năm 2023 của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) cho biết thời trang chịu trách nhiệm cho lên đến 10% lượng khí thải carbon toàn cầu hàng năm. [II] Về mặt sản xuất, việc lạm dụng các loại vải gốc dầu như polyester đồng nghĩa với việc các thương hiệu đang phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch để tạo ra các sản phẩm mới. Để sản xuất được lượng lớn hàng hóa, các thương hiệu muốn sử dụng những vật liệu rẻ nhất. Do đó, điều không hề bền vững chính là hệ thống mua sắm để sử dụng ngắn hạn rồi vứt bỏ. Và, khi quần áo có chất lượng kém, chúng bắt đầu bong tróc ra các vi nhựa (microfibers). Polyester không thể phân hủy sinh học và nằm lại ở các bãi rác và hệ thống nước, phát tán vi nhựa theo thời gian. Những vi nhựa này cuối cùng sẽ đi vào các hệ thống nước. [III]

Thời trang nhanh không có giá cả phải chăng đơn thuần chỉ vì nguyên vật liệu rẻ tiền. Trong lịch sử, công nhân trên toàn cầu (80% trong số đó là phụ nữ) được trả lương thông qua hệ thống khoán theo sản phẩm, dẫn đến mức lương cực kỳ thấp. Trong hệ thống này, công nhân kiếm được một số tiền rất nhỏ trên mỗi mặt hàng, tổng mức lương chỉ vỏn vẹn 200 đô la một tuần cho công việc toàn thời gian. Tuy nhiên, tiền lương không phải là vấn đề duy nhất. Chuỗi cung ứng thời trang rất phức tạp, với các hệ thống bao gồm việc thầu phụ cho các nhà máy gia công trên toàn cầu. Điều này thường dẫn đến sự thiếu giám sát về an toàn đối với công nhân, nhiều người trong số họ đã báo cáo về bạo lực trên cơ sở giới, quấy rối và các vấn đề an toàn tòa nhà. Năm 2013, một nhà máy may mặc ở Bangladesh, Rana Plaza, đã đổ sập, khiến 1.134 người thiệt mạng. Kết quả là, Hiệp định Bangladesh đã được tạo ra để ngăn chặn điều này xảy ra một lần nữa trong tương lai.

[IV] (Những tác động kép lên môi trường và nhân quyền này nêu bật trách nhiệm của người tiêu dùng.) Tuy nhiên, vấn đề không phải là dừng mọi thứ lại ngay lập tức và trở thành một “người tiêu dùng hoàn hảo”. Vấn đề là ở chỗ chúng ta cần hiểu được cơ chế đang vận hành và cố gắng lưu tâm hơn trong những lần tiếp theo khi chúng ta tương tác với ngành thời trang.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: C. d – a – e – b – c

d. Your organisation has always inspired citizens with meaningful environmental projects across the city.

a. As the new season begins, I would like to know more about the upcoming green activities that you are planning.

e. Could you please share details about community events, workshops, or campaigns that will take place in the next few months?

b. This information will help me and other volunteers prepare our time and resources to participate effectively.

c. Thank you for your continued efforts in protecting the environment and encouraging sustainable living.

Dịch nghĩa:

Kính gửi Tổ chức Tương lai Xanh Hà Nội,

d. Tổ chức của bạn đã luôn truyền cảm hứng cho công dân bằng những dự án môi trường ý nghĩa trên khắp thành phố.

a. Khi mùa mới bắt đầu, tôi muốn biết thêm về các hoạt động xanh sắp tới mà các bạn đang lên kế hoạch.

e. Bạn có thể vui lòng chia sẻ chi tiết về các sự kiện cộng đồng, hội thảo hoặc chiến dịch sẽ diễn ra trong vài tháng tới không?

b. Thông tin này sẽ giúp tôi và các tình nguyện viên khác chuẩn bị thời gian và nguồn lực để tham gia một cách hiệu quả.

c. Cảm ơn vì những nỗ lực không ngừng của các bạn trong việc bảo vệ môi trường và khuyến khích lối sống bền vững.

Trân trọng,

Chọn C.

Câu 2

A. suddenly appeared                                                      
B. slowly reduced    
C. quietly developed                                 
D. gradually disappeared

Lời giải

Cụm từ “burst onto the scene” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với ____________.

burst onto the scene (idiom): bất ngờ xuất hiện, nổi lên nhanh chóng.

A. suddenly appeared (v-ed): bất ngờ xuất hiện

B. slowly reduced (v-ed): giảm dần

C. quietly developed (v-ed): phát triển một cách lặng lẽ

D. gradually disappeared (v-ed): dần biến mất

→ burst onto the scene = suddenly appeared

Thông tin: The gig economy burst onto the scene in 2009, after the 2007–08 financial crisis...

(Nền kinh tế gig (nền kinh tế việc làm tự do) đã bất ngờ xuất hiện/nổi lên vào năm 2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007–08...)

Chọn A.

Câu 3

A. price fuel fluctuations                              
B. fluctuations fuel price    
C. price fluctuations fuel                           
D. fuel price fluctuations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. has recently achieved this prestigious ranking due to its exceptional urban environment    
B. be a recognition that highlights its unique charm and historical significance among world cities    
C. to solidifying its reputation as a premier global travel destination and cultural symbol    
D. which contributes to its growing appeal for international visitors worldwide

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. held                               

B. hold                 
C. to hold                                    
D. holding

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP