Câu hỏi:

07/05/2026 74 Lưu

Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

The gig economy provides extra income.

    A gig is a part-time job, sometimes termed “non-standard work,” performed by freelancers for a limited amount of time.  The gig economy burst onto the scene in 2009, after the 2007–08 financial crisis, during which more people with traditional jobs needed a second profession to make ends meet. This goes along with the tech explosion that allowed people to work from virtually anywhere, and the inception of the ever-expanding universe of apps and websites such as Airbnb, Uber, and Postmates.

    Joining the gig economy can not only relieve some or all of the stress of living without a financial cushion, but it can also provide quick money for anything from a medical emergency to a vacation, so you don’t have to dip into savings or retirement funds. Gig work can also fill in when too few hours are available for working a primary job in a downturn or a seasonal slump, as is common, for example, in the construction industry.

    While kids and teens have been in the gig economy for eons via babysitting and mowing lawns, the new gig economy offers these younger workers an organized platform (rather than knocking on neighbors’ doors) and more fruitful options, from dog walking and tutoring to programming, website design, and social media management. Kids and teens can work toward purchasing their own sports equipment, gaming consoles, beauty hauls, or saving for college, providing them with entrepreneurial work experience and a financial education not generally provided by schools. They learn self-management skills and experience the pride of earning on their own.

    And who knows? Today’s side hustle may be tomorrow’s full-time career or successful start-up. Influencers, hoteliers, franchisees, transportation magnates, many started out as side businesses. Kids and adults alike gain valuable experience and earn money while finding their passion or removing unsuitable ones.

(Adapted from Britannica – gig economy debate)

The phrase 'burst onto the scene' in paragraph 1 is closest in meaning to ____________.    

A. suddenly appeared                                                      
B. slowly reduced    
C. quietly developed                                 
D. gradually disappeared

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cụm từ “burst onto the scene” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với ____________.

burst onto the scene (idiom): bất ngờ xuất hiện, nổi lên nhanh chóng.

A. suddenly appeared (v-ed): bất ngờ xuất hiện

B. slowly reduced (v-ed): giảm dần

C. quietly developed (v-ed): phát triển một cách lặng lẽ

D. gradually disappeared (v-ed): dần biến mất

→ burst onto the scene = suddenly appeared

Thông tin: The gig economy burst onto the scene in 2009, after the 2007–08 financial crisis...

(Nền kinh tế gig (nền kinh tế việc làm tự do) đã bất ngờ xuất hiện/nổi lên vào năm 2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007–08...)

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

According to paragraph 1, all of the following factors contributed to the initial appearance of the gig economy EXCEPT ____________.

A. the limited working hours of freelancers.    
B. a need for extra income following a financial crisis.    
C. the increase in the number of apps and websites.    
D. a rise in remote working powered by technology.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo đoạn 1, tất cả các yếu tố sau đây đều góp phần vào sự xuất hiện ban đầu của nền kinh tế gig NGOẠI TRỪ ____________.

A. the limited working hours of freelancers: thời gian làm việc giới hạn của những người làm nghề tự do.

(Đây là định nghĩa về công việc gig ở câu đầu tiên, KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của nền kinh tế gig).

B. a need for extra income following a financial crisis: nhu cầu có thêm thu nhập sau một cuộc khủng hoảng tài chính. (Có nhắc đến: “after the 2007–08 financial crisis... needed a second profession”).

C. the increase in the number of apps and websites: sự gia tăng số lượng các ứng dụng và trang web. (Có nhắc đến: “the inception of the ever-expanding universe of apps and websites”).

D. a rise in remote working powered by technology: sự gia tăng của việc làm từ xa được thúc đẩy bởi công nghệ. (Có nhắc đến: “tech explosion that allowed people to work from virtually anywhere”).

Chọn A.

Câu 3:

The word 'fruitful' in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ____________.    

A. invaluable            
B. obsolete               
C. meaningful                   
D. worthless

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “fruitful” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với ____________.

fruitful (adj): mang lại kết quả tốt, sinh lời, hiệu quả.

A. invaluable (adj): vô giá, cực kỳ hữu ích

B. obsolete (adj): lỗi thời

C. meaningful (adj): có ý nghĩa

D. worthless (adj): vô giá trị, không có tác dụng (trái nghĩa)

→ fruitful >< worthless

Thông tin: ...the new gig economy offers these younger workers an organized platform... and more fruitful options...

(...nền kinh tế gig mới cung cấp cho những lao động trẻ tuổi này một nền tảng có tổ chức... và nhiều lựa chọn sinh lời/hiệu quả hơn...)

Chọn D.

Câu 4:

The word 'them' in paragraph 3 refers to ____________.    

A. kids and teens      
B. schools                
C. beauty hauls                            
D. gaming consoles

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Từ “them” ở đoạn 3 chỉ ____________.

A. kids and teens: trẻ em và thanh thiếu niên

B. schools: các trường học

C. beauty hauls: những món đồ làm đẹp/mỹ phẩm

D. gaming consoles: máy chơi game

Thông tin: Kids and teens can work toward purchasing their own sports equipment... providing them with entrepreneurial work experience...

(Trẻ em và thanh thiếu niên có thể làm việc để mua sắm các thiết bị thể thao của riêng mình... cung cấp cho chúng những kinh nghiệm làm việc mang tính khởi nghiệp...)

→ them = kids and teens.

Chọn A.

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

A. Both young and old workers acquire beneficial skills and income, potentially discovering their career path or exploring unsuitable professions.
B. While earning money, adults and children are not guaranteed to find their true passion, even if their initial professional choices are unsuitable.
C. Children and adults find the careers they like and earn money, even if they end up disliking the roles.
D. The benefit for individuals of all ages in the gig economy is the immediate financial reward rather than finding suitable professions.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?

Kids and adults alike gain valuable experience and earn money while finding their passion or removing unsuitable ones.

(Cả trẻ em và người lớn đều đạt được kinh nghiệm quý giá và kiếm tiền trong khi tìm kiếm đam mê của họ hoặc loại bỏ những đam mê/nghề nghiệp không phù hợp.)

Dịch nghĩa:

A. Cả lao động trẻ và lớn tuổi đều đạt được các kỹ năng có ích và thu nhập, có tiềm năng khám phá ra con đường sự nghiệp của mình hoặc trải nghiệm để nhận ra những nghề nghiệp không phù hợp.

(Sát nghĩa nhất. Mặc dù dùng từ “exploring” - khám phá/trải nghiệm thay vì “removing” - loại bỏ, nhưng đáp án này truyền tải đúng nhất toàn bộ các ý của câu gốc).

B. Trong khi kiếm tiền, người lớn và trẻ em không được đảm bảo sẽ tìm thấy đam mê thực sự của mình, ngay cả khi những lựa chọn nghề nghiệp ban đầu của họ là không phù hợp. (Sai nghĩa).

C. Trẻ em và người lớn tìm thấy những nghề nghiệp họ thích và kiếm tiền, ngay cả khi cuối cùng họ lại ghét những vai trò đó. (Sai nghĩa).

D. Lợi ích đối với các cá nhân ở mọi lứa tuổi trong nền kinh tế gig là phần thưởng tài chính ngay lập tức chứ không phải là tìm kiếm những nghề nghiệp phù hợp. (Sai nghĩa).

Chọn A.

Câu 6:

Which of the following statements is TRUE according to the passage?

A. Gig work is only beneficial for individuals facing significant financial hardship.    
B. The gig economy emerged due to a surplus of available full-time jobs.    
C. The gig economy supports people whose work is going through a difficult period.    
D. The gig economy offers workers more diverse opportunities than traditional methods.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Theo bài đọc, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Công việc gig chỉ có lợi cho những cá nhân đang phải đối mặt với khó khăn tài chính đáng kể.

(Sai, đoạn 2 nói nó còn dùng để chi trả cho “một kỳ nghỉ” - a vacation).

B. Nền kinh tế gig nổi lên do sự dư thừa của các công việc toàn thời gian có sẵn.

(Sai, đoạn 1 nói nó nổi lên khi mọi người cần nghề thứ hai do khủng hoảng tài chính).

C. Nền kinh tế gig hỗ trợ những người có công việc đang trải qua một giai đoạn khó khăn.

(Đúng, đoạn 2 nhắc đến việc bù đắp giờ làm trong thời kỳ suy thoái hoặc giảm sút theo mùa).

D. Nền kinh tế gig mang đến cho người lao động những cơ hội đa dạng hơn so với các phương pháp truyền thống. (Bài đọc chủ yếu nhấn mạnh ý này đối với “trẻ em và thanh thiếu niên” ở đoạn 3, không nói chung cho toàn bộ người lao động như đáp án C được hỗ trợ trực tiếp ở đoạn 2).

Thông tin (Đoạn 2): Gig work can also fill in when too few hours are available for working a primary job in a downturn or a seasonal slump...

(Công việc gig cũng có thể lấp đầy/bù đắp khi có quá ít giờ làm việc cho một công việc chính trong thời kỳ suy thoái hoặc giai đoạn sụt giảm theo mùa...)

Chọn C.

Câu 7:

In which paragraph is the positive impact of gig work on choosing a career menioned?    

A. Paragraph 1         
B. Paragraph 4         
C. Paragraph 3  
D. Paragraph 2

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ở đoạn nào tác động tích cực của công việc gig đối với việc chọn nghề nghiệp được đề cập đến?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 4

C. Đoạn 3

D. Đoạn 2

Thông tin (Đoạn 4): Today’s side hustle may be tomorrow’s full-time career... Kids and adults alike gain valuable experience and earn money while finding their passion or removing unsuitable ones.

(Nghề tay trái hôm nay có thể là sự nghiệp toàn thời gian ngày mai... Cả trẻ em và người lớn đều đạt được kinh nghiệm quý giá và kiếm tiền trong khi tìm kiếm đam mê của họ hoặc loại bỏ những lựa chọn không phù hợp.)

Chọn B.

Câu 8:

In which paragraph does the author mention that the gig economy provides a solution for an emergency situation?    

A. Paragraph 4         
B. Paragraph 2         
C. Paragraph 1  
D. Paragraph 3

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Tác giả đề cập đến việc nền kinh tế gig cung cấp giải pháp cho một tình huống khẩn cấp ở đoạn nào?

A. Đoạn 4

B. Đoạn 2

C. Đoạn 1

D. Đoạn 3

Thông tin (Đoạn 2): Joining the gig economy can... provide quick money for anything from a medical emergency to a vacation...

(Tham gia vào nền kinh tế gig có thể... cung cấp tiền nhanh chóng cho bất cứ việc gì từ một trường hợp y tế khẩn cấp cho đến một kỳ nghỉ...)

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Một công việc gig (việc làm tự do/ngắn hạn) là một công việc bán thời gian, đôi khi được gọi là “công việc phi tiêu chuẩn”, do những người làm nghề tự do thực hiện trong một khoảng thời gian giới hạn. Nền kinh tế gig đã bất ngờ nổi lên vào năm 2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính 2007–08, thời điểm mà nhiều người có công việc truyền thống cần một nghề thứ hai để trang trải cuộc sống. Điều này đi kèm với sự bùng nổ công nghệ cho phép mọi người làm việc từ hầu như bất cứ đâu, cùng với sự khởi đầu của một vũ trụ ngày càng mở rộng của các ứng dụng và trang web như Airbnb, Uber và Postmates.

Tham gia vào nền kinh tế gig không chỉ có thể làm giảm bớt một phần hoặc toàn bộ áp lực của việc sống thiếu một khoản dự phòng tài chính, mà nó còn có thể cung cấp tiền nhanh chóng cho bất cứ việc gì từ một trường hợp y tế khẩn cấp cho đến một kỳ nghỉ, nhờ vậy bạn không cần phải rút tiền từ tiền tiết kiệm hoặc quỹ hưu trí. Công việc gig cũng có thể lấp đầy khoảng trống khi có quá ít giờ làm việc cho một công việc chính trong thời kỳ suy thoái hoặc giai đoạn sụt giảm theo mùa, điều thường thấy, ví dụ, trong ngành xây dựng.

Mặc dù trẻ em và thanh thiếu niên đã tham gia vào nền kinh tế gig từ rất lâu thông qua việc trông trẻ và cắt cỏ, nhưng nền kinh tế gig mới cung cấp cho những lao động trẻ tuổi này một nền tảng có tổ chức (thay vì gõ cửa từng nhà hàng xóm) và nhiều lựa chọn sinh lời hơn, từ dắt chó đi dạo và gia sư đến lập trình, thiết kế trang web và quản lý mạng xã hội. Trẻ em và thanh thiếu niên có thể làm việc để mua sắm thiết bị thể thao của riêng mình, máy chơi game, các món mỹ phẩm/làm đẹp hoặc tiết kiệm cho việc học đại học, cung cấp cho chúng kinh nghiệm làm việc mang tính khởi nghiệp và nền tảng giáo dục tài chính thường không được giảng dạy bởi các trường học. Chúng học được kỹ năng tự quản lý và trải nghiệm niềm tự hào khi tự mình kiếm ra tiền.

Và ai mà biết được? Nghề tay trái hôm nay có thể là sự nghiệp toàn thời gian hoặc một công ty khởi nghiệp thành công của ngày mai. Những người có sức ảnh hưởng (influencer), chủ khách sạn, người nhận nhượng quyền, các ông trùm ngành vận tải, nhiều người đã bắt đầu từ những công việc kinh doanh phụ. Cả trẻ em và người lớn đều có được kinh nghiệm quý giá và kiếm tiền trong khi tìm ra đam mê của mình hoặc loại bỏ những lựa chọn không phù hợp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The rate at which we change and produce clothes negatively affects the environment    
B. Fast fashion clothing is sold at a high cost.    
C. The time to produce fast fashion products is longer than that of other clothing.    
D. The reason why it is called fast fashion is still unclear.

Lời giải

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn 1?

A. Tốc độ chúng ta thay đổi và sản xuất quần áo ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

B. Quần áo thời trang nhanh được bán với chi phí cao.

(Sai, được bán với giá thấp - “low price points”).

C. Thời gian sản xuất các sản phẩm thời trang nhanh dài hơn so với quần áo khác.

(Sai, sản xuất nhanh chóng - “quickly produced”).

D. Lý do tại sao nó được gọi là thời trang nhanh vẫn chưa rõ ràng.

(Sai, ý nghĩa của nó khá dễ hiểu - “fairly straightforward”).

Đoạn 1 chỉ ra rõ ràng rằng việc chúng ta liên tục sản xuất và tiêu thụ quần áo với tốc độ hiện tại đang gây ra thiệt hại to lớn cho cả Trái đất và con người.

Thông tin: “But producing and consuming clothing at the current rate we are is taking a massive toll on both the planet and the people who work to make it.” (Nhưng việc sản xuất và tiêu thụ quần áo với tốc độ hiện tại của chúng ta đang gây ra thiệt hại to lớn cho cả hành tinh và những người làm việc để tạo ra nó.)

Chọn A.

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: C. d – a – e – b – c

d. Your organisation has always inspired citizens with meaningful environmental projects across the city.

a. As the new season begins, I would like to know more about the upcoming green activities that you are planning.

e. Could you please share details about community events, workshops, or campaigns that will take place in the next few months?

b. This information will help me and other volunteers prepare our time and resources to participate effectively.

c. Thank you for your continued efforts in protecting the environment and encouraging sustainable living.

Dịch nghĩa:

Kính gửi Tổ chức Tương lai Xanh Hà Nội,

d. Tổ chức của bạn đã luôn truyền cảm hứng cho công dân bằng những dự án môi trường ý nghĩa trên khắp thành phố.

a. Khi mùa mới bắt đầu, tôi muốn biết thêm về các hoạt động xanh sắp tới mà các bạn đang lên kế hoạch.

e. Bạn có thể vui lòng chia sẻ chi tiết về các sự kiện cộng đồng, hội thảo hoặc chiến dịch sẽ diễn ra trong vài tháng tới không?

b. Thông tin này sẽ giúp tôi và các tình nguyện viên khác chuẩn bị thời gian và nguồn lực để tham gia một cách hiệu quả.

c. Cảm ơn vì những nỗ lực không ngừng của các bạn trong việc bảo vệ môi trường và khuyến khích lối sống bền vững.

Trân trọng,

Chọn C.

Câu 3

A. has recently achieved this prestigious ranking due to its exceptional urban environment    
B. be a recognition that highlights its unique charm and historical significance among world cities    
C. to solidifying its reputation as a premier global travel destination and cultural symbol    
D. which contributes to its growing appeal for international visitors worldwide

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. price fuel fluctuations                              
B. fluctuations fuel price    
C. price fluctuations fuel                           
D. fuel price fluctuations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. held                               

B. hold                 
C. to hold                                    
D. holding

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP