Câu hỏi:

07/05/2026 44 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks

HEINEKEN Cares - Joining Hands towards a happy and healthy Tet

    (35) ____________ on January 30th, 2024 in Ho Chi Minh City, the “HEINEKEN Cares - Joining Hands towards a Happy and Healthy Tet” program was launched by HEINEKEN Vietnam in (36) ____________ with the Vietnam Red Cross Society.

    The initiative aims to support (37) ____________ of people in 42 communities across Vietnam through free medical check-ups and Tet essential packages, thereby bringing both care and joy to (38) ____________ families during the Lunar New Year.

    The program will also feature a special Tet market and volunteer activities (39) ____________ by HEINEKEN Vietnam employees nationwide, (40) ____________ their time and effort to support local communities.

    This meaningful initiative reflects the company’s long-standing commitment to sustainability and community support, helping people welcome a happy and healthy Tet while spreading hope for the year ahead.

(Adapted from https://heineken-vietnam.com.vn/en/news-events )

(35) ____________ on January 30th, 2024 in Ho Chi Minh City, the “HEINEKEN Cares ........

A. held                               

B. hold                 
C. to hold                                    
D. holding

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. held (v-ed/v3): quá khứ phân từ (mang nghĩa bị động).

B. hold (v): động từ nguyên mẫu.

C. to hold: động từ nguyên thể có “to”.

D. holding (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

Đây là dạng rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ ở dạng bị động. Chủ ngữ của câu là “the 'HEINEKEN Cares - Joining Hands towards a Happy and Healthy Tet' program” (Chương trình...). Chương trình này “được tổ chức” (bị động) nên ta dùng quá khứ phân từ. Mệnh đề đầy đủ: Because it was held on January 30th...

Chọn A. held

Held on January 30th, 2024 in Ho Chi Minh City, the... program was launched...

Dịch nghĩa: Được tổ chức vào ngày 30 tháng 1 năm 2024 tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình... đã được phát động...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Joining Hands towards a Happy and Healthy Tet” program was launched by HEINEKEN Vietnam in (36) ____________ with the Vietnam Red Cross Society

A. collaborated                    

B. collaborate        
C. collaborator                         
D. collaboration

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. collaborated (v-ed): đã hợp tác.

B. collaborate (v): hợp tác.

C. collaborator (n): cộng tác viên.

D. collaboration (n): sự hợp tác.

Ta có cụm từ cố định (collocation): in collaboration with (hợp tác với / phối hợp với ai đó).

Đứng sau giới từ “in” cần một danh từ.

Chọn D. collaboration

→ ...the program was launched by HEINEKEN Vietnam in collaboration with the Vietnam Red Cross Society.

Dịch nghĩa: ...chương trình đã được phát động bởi HEINEKEN Việt Nam phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

Câu 3:

The initiative aims to support (37) ____________ of people in 42 communities across Vietnam through free medical check-ups and Tet essential packages, ........

A. thousands                      

B. variety              
C. limit                                    
D. level

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. thousands (n): hàng ngàn.

B. variety (n): sự đa dạng (thường dùng: a variety of).

C. limit (n): giới hạn.

D. level (n): mức độ, cấp độ.

Ta có cấu trúc chỉ số lượng ước chừng: thousands of + danh từ số nhiều (hàng ngàn...).

Chọn A. thousands

→ The initiative aims to support thousands of people in 42 communities across Vietnam...

Dịch nghĩa: Sáng kiến này nhằm hỗ trợ hàng ngàn người dân tại 42 cộng đồng trên khắp Việt Nam...

Câu 4:

thereby bringing both care and joy to (38) ____________ families during the Lunar New Year.

A. undervalued                   

B. underprivileged 
C. underperformed                   
D. undermined

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. undervalued (adj): bị đánh giá thấp.

B. underprivileged (adj): thiệt thòi, có hoàn cảnh khó khăn, nghèo khó.

C. underperformed (adj): hoạt động/thể hiện kém hiệu quả.

D. undermined (adj): bị suy yếu, bị phá hoại.

Mục đích của chương trình là cung cấp các gói khám sức khỏe miễn phí và nhu yếu phẩm ngày Tết, do đó đối tượng nhận hỗ trợ phải là những gia đình “có hoàn cảnh khó khăn / thiệt thòi”.

Chọn B. underprivileged

→ ...thereby bringing both care and joy to underprivileged families during the Lunar New Year.

Dịch nghĩa: ...qua đó mang lại cả sự quan tâm và niềm vui cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết Nguyên Đán.

Câu 5:

The program will also feature a special Tet market and volunteer activities (39) ____________ by HEINEKEN Vietnam employees nationwide, ..........

A. carried out                      

B. brought out       
C. taken out                                      
D. worked out

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. carried out (phr.v): được tiến hành, thực hiện.

B. brought out (phr.v): được làm nổi bật, xuất bản.

C. taken out (phr.v): được đưa ra ngoài, nhổ (răng).

D. worked out (phr.v): được giải quyết, tập thể dục.

Đứng trước cụm “by HEINEKEN Vietnam employees” là cấu trúc bị động (rút gọn mệnh đề quan hệ: which are carried out). Các hoạt động tình nguyện phải “được thực hiện/tiến hành” bởi các nhân viên.

Chọn A. carried out

→ ...and volunteer activities carried out by HEINEKEN Vietnam employees nationwide...

Dịch nghĩa: ...và các hoạt động tình nguyện được thực hiện bởi các nhân viên HEINEKEN Việt Nam trên toàn quốc...

Câu 6:

(40) ____________ their time and effort to support local communities.

A. that contribute                

B. contributed       
C. contribute                            
D. contributing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. that contribute: đại từ quan hệ + động từ (sai ngữ pháp vì phía trước có dấu phẩy, tạo thành mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “employees”, nhưng ngữ cảnh này nhấn mạnh hành động liên tiếp của họ).

B. contributed (v-ed): phân từ hai (mang nghĩa bị động).

C. contribute (v): động từ nguyên mẫu.

D. contributing (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).

Phân tích ngữ pháp: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ / mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động, giải thích cho hành động của các nhân viên. Các nhân viên (chủ động) cống hiến thời gian và công sức của họ.

Chọn D. contributing

→ The program will also feature a special Tet market and volunteer activities carried out by HEINEKEN Vietnam employees nationwide, contributing their time and effort to support local communities.

Dịch nghĩa: Chương trình cũng sẽ có một phiên chợ Tết đặc biệt và các hoạt động tình nguyện được thực hiện bởi nhân viên HEINEKEN Việt Nam trên toàn quốc, cống hiến thời gian và công sức của họ để hỗ trợ các cộng đồng địa phương.

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

HEINEKEN Cares - Joining Hands towards a happy and healthy Tet

(35) Held on January 30th, 2024 in Ho Chi Minh City, the “HEINEKEN Cares - Joining Hands towards a Happy and Healthy Tet” program was launched by HEINEKEN Vietnam in (36) collaboration with the Vietnam Red Cross Society.

The initiative aims to support (37) thousands of people in 42 communities across Vietnam through free medical check-ups and Tet essential packages, thereby bringing both care and joy to (38) underprivileged families during the Lunar New Year.

The program will also feature a special Tet market and volunteer activities (39) carried out by HEINEKEN Vietnam employees nationwide, (40) contributing their time and effort to support local communities.

This meaningful initiative reflects the company’s long-standing commitment to sustainability and community support, helping people welcome a happy and healthy Tet while spreading hope for the year ahead.

HEINEKEN Cares - Chung tay vì một cái Tết vui khỏe

(35) Được tổ chức vào ngày 30 tháng 1 năm 2024 tại Thành phố Hồ Chí Minh, chương trình “HEINEKEN Cares - Chung tay vì một cái Tết Vui Khỏe” đã được phát động bởi HEINEKEN Việt Nam phối hợp (36) cùng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

Sáng kiến này nhằm hỗ trợ (37) hàng ngàn người dân tại 42 cộng đồng trên khắp Việt Nam thông qua các buổi khám sức khỏe miễn phí và các gói nhu yếu phẩm thiết yếu ngày Tết, qua đó mang lại cả sự quan tâm và niềm vui cho những gia đình (38) có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết Nguyên Đán.

Chương trình cũng sẽ có một phiên chợ Tết đặc biệt và các hoạt động tình nguyện được (39) thực hiện bởi nhân viên HEINEKEN Việt Nam trên toàn quốc, (40) cống hiến thời gian và công sức của họ để hỗ trợ các cộng đồng địa phương.

Sáng kiến đầy ý nghĩa này phản ánh cam kết lâu dài của công ty đối với sự phát triển bền vững và hỗ trợ cộng đồng, giúp người dân đón một cái Tết vui vẻ, khỏe mạnh đồng thời lan tỏa niềm hy vọng cho năm mới phía trước.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The rate at which we change and produce clothes negatively affects the environment    
B. Fast fashion clothing is sold at a high cost.    
C. The time to produce fast fashion products is longer than that of other clothing.    
D. The reason why it is called fast fashion is still unclear.

Lời giải

Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn 1?

A. Tốc độ chúng ta thay đổi và sản xuất quần áo ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.

B. Quần áo thời trang nhanh được bán với chi phí cao.

(Sai, được bán với giá thấp - “low price points”).

C. Thời gian sản xuất các sản phẩm thời trang nhanh dài hơn so với quần áo khác.

(Sai, sản xuất nhanh chóng - “quickly produced”).

D. Lý do tại sao nó được gọi là thời trang nhanh vẫn chưa rõ ràng.

(Sai, ý nghĩa của nó khá dễ hiểu - “fairly straightforward”).

Đoạn 1 chỉ ra rõ ràng rằng việc chúng ta liên tục sản xuất và tiêu thụ quần áo với tốc độ hiện tại đang gây ra thiệt hại to lớn cho cả Trái đất và con người.

Thông tin: “But producing and consuming clothing at the current rate we are is taking a massive toll on both the planet and the people who work to make it.” (Nhưng việc sản xuất và tiêu thụ quần áo với tốc độ hiện tại của chúng ta đang gây ra thiệt hại to lớn cho cả hành tinh và những người làm việc để tạo ra nó.)

Chọn A.

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: C. d – a – e – b – c

d. Your organisation has always inspired citizens with meaningful environmental projects across the city.

a. As the new season begins, I would like to know more about the upcoming green activities that you are planning.

e. Could you please share details about community events, workshops, or campaigns that will take place in the next few months?

b. This information will help me and other volunteers prepare our time and resources to participate effectively.

c. Thank you for your continued efforts in protecting the environment and encouraging sustainable living.

Dịch nghĩa:

Kính gửi Tổ chức Tương lai Xanh Hà Nội,

d. Tổ chức của bạn đã luôn truyền cảm hứng cho công dân bằng những dự án môi trường ý nghĩa trên khắp thành phố.

a. Khi mùa mới bắt đầu, tôi muốn biết thêm về các hoạt động xanh sắp tới mà các bạn đang lên kế hoạch.

e. Bạn có thể vui lòng chia sẻ chi tiết về các sự kiện cộng đồng, hội thảo hoặc chiến dịch sẽ diễn ra trong vài tháng tới không?

b. Thông tin này sẽ giúp tôi và các tình nguyện viên khác chuẩn bị thời gian và nguồn lực để tham gia một cách hiệu quả.

c. Cảm ơn vì những nỗ lực không ngừng của các bạn trong việc bảo vệ môi trường và khuyến khích lối sống bền vững.

Trân trọng,

Chọn C.

Câu 3

A. suddenly appeared                                                      
B. slowly reduced    
C. quietly developed                                 
D. gradually disappeared

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. price fuel fluctuations                              
B. fluctuations fuel price    
C. price fluctuations fuel                           
D. fuel price fluctuations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. has recently achieved this prestigious ranking due to its exceptional urban environment    
B. be a recognition that highlights its unique charm and historical significance among world cities    
C. to solidifying its reputation as a premier global travel destination and cultural symbol    
D. which contributes to its growing appeal for international visitors worldwide

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP