Câu hỏi:

07/05/2026 19 Lưu

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 21 to 26.

Francophonie Day 2026

    With a nod to both language and the environment, Francophonie Day will bring an eco-minded energy to Thong Nhat Park on March 22, 2026. The event is an annual (21) ____________ for the Francophone and Francophile community in Viet Nam and this year it also aims to guide people towards a greener future through sport, culture, education, and (22) ____________ professional opportunities.

    As part of the event, the fourth season of the Course de la Francophonie (Race of the Francophonie) continues its commitment (23) ____________ the values of the Francophone community. It offers an opportunity to (24) ____________ personal goals and spread a positive spirit. The Francophone Career and Job Fair will be held (25) ____________ the race, offering young people the chance to meet directly with embassies and organisations of the Francophone community, schools and universities, as well as business representatives. There will also be numerous booths and stands (26) ____________ by Francophone embassies and institutions teaching French and in French. 

(Adapted from https://vietnamnews.vn)

The event is an annual (21) ____________ for the Francophone and Francophile community in Viet Nam and this year it also aims to guide people towards a greener future through sport, culture, education, ........

A. gathering                    

B. congress           
C. conference                       
D. ceremony

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. gathering (n): cuộc tụ họp, buổi giao lưu, sự kiện tụ tập.

B. congress (n): đại hội (thường mang tính chính trị, lập pháp).

C. conference (n): hội nghị.

D. ceremony (n): buổi lễ, nghi lễ.

Sự kiện được tổ chức tại Công viên Thống Nhất là một dịp để cộng đồng gặp gỡ, giao lưu. Do đó, từ "gathering" (buổi giao lưu/tụ họp) là phù hợp nhất, mang tính chất cộng đồng và gần gũi hơn so với các từ chỉ hội nghị hay đại hội.

Chọn A. gathering

→ The event is an annual gathering for the Francophone and Francophile community in Viet Nam...

Dịch nghĩa: Sự kiện này là một buổi giao lưu thường niên dành cho cộng đồng Pháp ngữ và những người yêu mến văn hóa Pháp tại Việt Nam...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

..........., and (22) ____________ professional opportunities.

A. other                           

B. the others         
C. another                            
D. others

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. other: khác (tính từ, bắt buộc phải có danh từ số nhiều hoặc không đếm được theo sau).

B. the others: những người/vật còn lại (đại từ, không đi kèm danh từ).

C. another: một ... khác (tính từ/đại từ, đi kèm danh từ đếm được số ít).

D. others: những người/vật khác (đại từ, không đi kèm danh từ).

Phía sau khoảng trống là cụm danh từ số nhiều "professional opportunities" (các cơ hội nghề nghiệp). Do đó, ta cần một tính từ bổ nghĩa cho danh từ số nhiều này.

Chọn A. other

→ ...and this year it also aims to guide people towards a greener future through sport, culture, education, and other professional opportunities.

Dịch nghĩa: ...và năm nay sự kiện cũng nhằm mục đích hướng mọi người tới một tương lai xanh hơn thông qua thể thao, văn hóa, giáo dục và các cơ hội nghề nghiệp khác.

Câu 3:

As part of the event, the fourth season of the Course de la Francophonie (Race of the Francophonie) continues its commitment (23) ____________ the values of the Francophone community.

A. to promote                  

B. promote            
C. promoting                        
D. to promoting

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. to promote: động từ nguyên thể có "to".

B. promote: động từ nguyên mẫu.

C. promoting: hiện tại phân từ (V-ing).

D. to promoting: giới từ "to" + V-ing.

Ta có cấu trúc cố định: commitment to doing something (cam kết thực hiện việc gì). Chữ "to" ở đây đóng vai trò là một giới từ, do đó động từ theo sau phải thêm "-ing".

Chọn D. to promoting

→ ...the fourth season of the Course de la Francophonie (Race of the Francophonie) continues its commitment to promoting the values of the Francophone community.

Dịch nghĩa: ...mùa thứ tư của Giải chạy Pháp ngữ (Course de la Francophonie) tiếp tục cam kết của mình trong việc thúc đẩy các giá trị của cộng đồng Pháp ngữ.

Câu 4:

It offers an opportunity to (24) ____________ personal goals and spread a positive spirit.

A. play                            

B. set                    
C. do                                   
D. go

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. play (v): chơi.

B. set (v): đặt ra, thiết lập.

C. do (v): làm.

D. go (v): đi.

Ta có cụm kết hợp từ cố định (collocation): set a goal / set personal goals (đặt ra mục tiêu cá nhân).

Chọn B. set

→ It offers an opportunity to set personal goals and spread a positive spirit.

Dịch nghĩa: Nó mang đến một cơ hội để thiết lập các mục tiêu cá nhân và lan tỏa một tinh thần tích cực.

Câu 5:

The Francophone Career and Job Fair will be held (25) ____________ the race, offering young people the chance to meet directly with embassies and organisations of the Francophone community, schools and universities, as well as business representatives.

A. by virtue of                 

B. by dint of         
C. in line with    
D. in parallel with

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. by virtue of (prep): bởi vì, nhờ có.

B. by dint of (prep): nhờ vào, bởi vì (thường chỉ sự nỗ lực).

C. in line with (prep): phù hợp với, nhất trí với.

D. in parallel with (prep): song song với, diễn ra cùng lúc với.

Hội chợ Việc làm và Nghề nghiệp Pháp ngữ sẽ được tổ chức "song song với / cùng lúc với" giải chạy, để mang đến cho những người trẻ cơ hội gặp gỡ trực tiếp các đại sứ quán.

Chọn D. in parallel with

→ The Francophone Career and Job Fair will be held in parallel with the race...

Dịch nghĩa: Hội chợ Việc làm và Nghề nghiệp Pháp ngữ sẽ được tổ chức song song với giải chạy...

Câu 6:

There will also be numerous booths and stands (26) ____________ by Francophone embassies and institutions teaching French and in French. 

A. running                       

B. run                   
C. were run                                  
D. which run

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. running: hiện tại phân từ (V-ing, mang nghĩa chủ động).

B. run: quá khứ phân từ (V-ed/V3, mang nghĩa bị động).

C. were run: động từ chia bị động thì quá khứ đơn (sai ngữ pháp vì câu đã có động từ chính "will be").

D. which run: mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động.

Động từ "run" ngoài nghĩa là chạy, còn mang nghĩa là "quản lý, điều hành" (quản lý một gian hàng/doanh nghiệp). Ở đây ta cần rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động: "các gian hàng được điều hành bởi các đại sứ quán". Mệnh đề đầy đủ: which are run by... → Rút gọn còn quá khứ phân từ run. (3 cột của động từ này là: run - ran - run).

Chọn B. run

→ There will also be numerous booths and stands run by Francophone embassies and institutions...

Dịch nghĩa: Cũng sẽ có rất nhiều gian hàng và quầy trưng bày được điều hành bởi các đại sứ quán và các tổ chức Pháp ngữ...

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc

Francophonie Day 2026

With a nod to both language and the environment, Francophonie Day will bring an eco-minded energy to Thong Nhat Park on March 22, 2026. The event is an annual (21) gathering for the Francophone and Francophile community in Viet Nam and this year it also aims to guide people towards a greener future through sport, culture, education, and (22) other professional opportunities.

As part of the event, the fourth season of the Course de la Francophonie (Race of the Francophonie) continues its commitment (23) to promoting the values of the Francophone community. It offers an opportunity to (24) set personal goals and spread a positive spirit. The Francophone Career and Job Fair will be held (25) in parallel with the race, offering young people the chance to meet directly with embassies and organisations of the Francophone community, schools and universities, as well as business representatives. There will also be numerous booths and stands (26) run by Francophone embassies and institutions teaching French and in French.

Ngày Quốc tế Pháp ngữ 2026

Với sự tôn vinh dành cho cả ngôn ngữ lẫn môi trường, Ngày Quốc tế Pháp ngữ sẽ mang một nguồn năng lượng hướng tới sinh thái đến Công viên Thống Nhất vào ngày 22 tháng 3 năm 2026. Sự kiện này là một (21) buổi giao lưu thường niên dành cho cộng đồng Pháp ngữ và những người yêu mến văn hóa Pháp tại Việt Nam, và năm nay nó cũng nhằm mục đích hướng mọi người tới một tương lai xanh hơn thông qua thể thao, văn hóa, giáo dục và (22) các cơ hội nghề nghiệp khác.

Như một phần của sự kiện, mùa thứ tư của Giải chạy Pháp ngữ (Course de la Francophonie) tiếp tục cam kết của mình trong việc (23) thúc đẩy các giá trị của cộng đồng Pháp ngữ. Nó mang đến một cơ hội để (24) đặt ra các mục tiêu cá nhân và lan tỏa một tinh thần tích cực. Hội chợ Việc làm và Nghề nghiệp Pháp ngữ sẽ được tổ chức (25) song song với giải chạy, mang đến cho những người trẻ cơ hội gặp gỡ trực tiếp với các đại sứ quán và các tổ chức của cộng đồng Pháp ngữ, các trường học và trường đại học, cũng như đại diện các doanh nghiệp. Cũng sẽ có rất nhiều gian hàng và quầy trưng bày (26) được điều hành bởi các đại sứ quán và các tổ chức Pháp ngữ giảng dạy tiếng Pháp và bằng tiếng Pháp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. replace conventional inspection methods with fully automated monitoring systems    
B. offset the economic losses caused by environmental offences    
C. address illegal dumping through a more proactive and technology-oriented enforcement approach    
D. increase the number of personnel responsible for environmental compliance

Lời giải

Theo đoạn 1, việc thành lập đơn vị máy bay không người lái được hiểu đúng nhất là một nỗ lực nhằm ____________.

A. thay thế các phương pháp kiểm tra thông thường bằng các hệ thống giám sát tự động hoàn toàn

(Sai, bài không nói thay thế hoàn toàn).

B. bù đắp những tổn thất kinh tế do các hành vi vi phạm môi trường gây ra

(Sai, máy bay không người lái dùng để phát hiện, không phải để bù đắp kinh tế).

C. giải quyết tình trạng đổ rác thải trái phép thông qua một phương pháp thực thi chủ động và định hướng công nghệ hơn.

D. tăng số lượng nhân sự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ môi trường (Sai).

Tác giả khẳng định sáng kiến thành lập đơn vị máy bay không người lái (drone) không phải là một hành động mang tính biểu tượng, mà là một sự thay đổi chiến lược hướng tới việc thực thi pháp luật mạnh mẽ và dựa vào công nghệ.

Thông tin: "Far from being a symbolic gesture, this initiative represents a strategic shift towards a more assertive and technology-driven enforcement model." (Được coi là không chỉ mang tính biểu tượng, sáng kiến này đại diện cho một sự thay đổi chiến lược hướng tới một mô hình thực thi pháp luật quyết đoán và dựa trên công nghệ hơn.)

Chọn C.

Lời giải

Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – e – a – b – d

c. Participating in an international exchange programme motivated me to pursue broader career opportunities beyond my home country.

e. At first, I was excited about working on multinational projects and expanding my professional network.

a. However, the reality was far more demanding than I had anticipated, as cultural differences and tight deadlines quickly tested my adaptability.

b. Instead of feeling discouraged, I gradually adjusted my communication style and learned how to collaborate effectively with colleagues from diverse backgrounds.

d. This challenging yet transformative experience ultimately strengthened my resilience and brought me closer to achieving global success.

Dịch nghĩa:

c. Việc tham gia vào một chương trình giao lưu quốc tế đã thúc đẩy tôi theo đuổi những cơ hội nghề nghiệp rộng mở hơn bên ngoài quê hương mình.

e. Lúc đầu, tôi rất hào hứng với việc làm việc trong các dự án đa quốc gia và mở rộng mạng lưới quan hệ chuyên môn của mình.

a. Tuy nhiên, thực tế lại đòi hỏi khắt khe hơn nhiều so với những gì tôi dự đoán, vì những khác biệt về văn hóa và thời hạn làm việc gắt gao đã nhanh chóng thử thách khả năng thích nghi của tôi.

b. Thay vì cảm thấy nản lòng, tôi đã dần điều chỉnh phong cách giao tiếp của mình và học cách hợp tác hiệu quả với các đồng nghiệp đến từ nhiều nền tảng đa dạng.

d. Trải nghiệm đầy thách thức nhưng mang tính bước ngoặt này cuối cùng đã củng cố sự kiên cường của tôi và đưa tôi đến gần hơn với việc đạt được thành công toàn cầu.

Chọn B.

Câu 3

A. People behave and believe in a system of cultural concepts and encompass them broadly    
B. Culturally, encompassing belief systems in human behavior is a broad concept    
C. The concept of culture is broad and encompasses human behavior and belief systems    
D. Human behavior and their belief systems are broadly encompassed the concept of culture

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. laboratories                                         
B. photocopy machines                                                         
C. universities                                          
D. 3D printers

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. However                     

B. Otherwise         
C. Nevertheless                    
D. Accordingly

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. hesitant and cautious                                                       
B. temporary and flexible    
C. forceful and determined                                                  
D. experimental and innovative

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP