Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 25.
🧪 Edinburgh Science Festival
The Edinburgh Science Festival is an annual event (20) ____________ celebrates scientific discovery and innovation. Held each spring, the festival offers numerous exhibitions, workshops and interactive activities designed to (21) ____________ interest among people of all ages.
Visitors are encouraged to take part in hands-on experiments and discussions (22) ____________ by scientists and researchers. Although participants may have little scientific background, the activities are designed to be accessible and engaging.
The festival also highlights the importance of scientific (23) ____________ in modern society, especially in addressing global challenges. Many events rely on collaboration between universities, schools and research organisations.
(24) ____________ the festival to receive greater support from schools and local communities, it would have an even wider impact. Some schools already organise regular science-related activities for young people, and (25) ____________ schools may follow if more support is available.
(Adapted from https://www.earthday.org)
The Edinburgh Science Festival is an annual event (20) ____________ celebrates scientific discovery and innovation.
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 25.
🧪 Edinburgh Science Festival
The Edinburgh Science Festival is an annual event (20) ____________ celebrates scientific discovery and innovation. Held each spring, the festival offers numerous exhibitions, workshops and interactive activities designed to (21) ____________ interest among people of all ages.
Visitors are encouraged to take part in hands-on experiments and discussions (22) ____________ by scientists and researchers. Although participants may have little scientific background, the activities are designed to be accessible and engaging.
The festival also highlights the importance of scientific (23) ____________ in modern society, especially in addressing global challenges. Many events rely on collaboration between universities, schools and research organisations.
(24) ____________ the festival to receive greater support from schools and local communities, it would have an even wider impact. Some schools already organise regular science-related activities for young people, and (25) ____________ schools may follow if more support is available.
(Adapted from https://www.earthday.org)
A. whose
Quảng cáo
Trả lời:
A. whose: đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu (theo sau bắt buộc phải có danh từ).
B. who: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.
C. which: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ sự vật/sự việc.
D. whom: đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người (làm tân ngữ).
Danh từ đứng ngay trước khoảng trống là "an annual event" (một sự kiện thường niên) - danh từ chỉ sự việc. Khoảng trống cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ "celebrates" phía sau. Do đó, "which" là đáp án chính xác.
Chọn C. which
→ The Edinburgh Science Festival is an annual event which celebrates scientific discovery and innovation.
Dịch nghĩa: Lễ hội Khoa học Edinburgh là một sự kiện thường niên nhằm tôn vinh sự khám phá và đổi mới khoa học.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Held each spring, the festival offers numerous exhibitions, workshops and interactive activities designed to (21) ____________ interest among people of all ages.
A. reduce
A. reduce (v): giảm bớt.
B. ignore (v): phớt lờ, bỏ qua.
C. create (v): tạo ra.
D. cancel (v): hủy bỏ.
Mục đích của các buổi triển lãm và hoạt động tương tác tại lễ hội khoa học là để "tạo ra sự hứng thú" (create interest) cho mọi người ở mọi lứa tuổi, chứ không phải là làm giảm hay hủy bỏ nó.
Chọn C. create
→ ...designed to create interest among people of all ages.
Dịch nghĩa: ...được thiết kế để tạo ra sự hứng thú cho mọi người ở mọi lứa tuổi.
Câu 3:
Visitors are encouraged to take part in hands-on experiments and discussions (22) ____________ by scientists and researchers.
A. led
A. led: quá khứ phân từ (V-ed/V3, mang nghĩa bị động).
B. lead: động từ nguyên mẫu.
C. are led: động từ chia bị động thì hiện tại đơn.
D. leading: hiện tại phân từ (V-ing, mang nghĩa chủ động).
Đây là hiện tượng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động. Các cuộc thảo luận và thí nghiệm không tự diễn ra mà "được dẫn dắt" bởi các nhà khoa học (có giới từ "by"). Mệnh đề đầy đủ là: which are led by.... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và to be, chỉ giữ lại quá khứ phân từ. (3 cột của động từ này là: lead - led - led).
Chọn A. led
→ Visitors are encouraged to take part in hands-on experiments and discussions led by scientists and researchers.
Dịch nghĩa: Du khách được khuyến khích tham gia vào các thí nghiệm thực tế và các cuộc thảo luận được dẫn dắt bởi các nhà khoa học và nhà nghiên cứu.
Câu 4:
The festival also highlights the importance of scientific (23) ____________ in modern society, especially in addressing global challenges.
A. literate
A. literate (adj): biết chữ, có hiểu biết.
B. illiteracy (n): nạn mù chữ, sự thất học.
C. literately (adv): một cách có hiểu biết/có học thức.
D. literacy (n): sự biết đọc biết viết, sự am hiểu/kiến thức cơ bản về một lĩnh vực.
Phân tích từ loại: Đứng sau tính từ "scientific" (thuộc về khoa học) cần một danh từ. Lễ hội nhấn mạnh "tầm quan trọng" (importance) nên danh từ này phải mang ý nghĩa tích cực.
Ta có cụm từ: scientific literacy (sự am hiểu khoa học / kiến thức khoa học cơ bản).
Chọn D. literacy
→ The festival also highlights the importance of scientific literacy in modern society...
Dịch nghĩa: Lễ hội cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của sự am hiểu khoa học trong xã hội hiện đại...
Câu 5:
(24) ____________ the festival to receive greater support from schools and local communities, it would have an even wider impact.
A. Unless
A. Unless: Trừ khi (+ mệnh đề bình thường).
B. Should: Đảo ngữ câu điều kiện loại 1 (+ S + V-nguyên thể).
C. Had: Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 (+ S + V-ed/V3).
D. Were: Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 (+ S + to V / Cụm danh từ/Tính từ).
Nhìn vào mệnh đề chính "it would have an even wider impact", ta biết đây là câu điều kiện loại 2 (trái với thực tế ở hiện tại/tương lai). Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 đối với động từ thường là: Were + S + to V. Phía sau khoảng trống ta thấy có "the festival to receive", do đó chọn "Were" là chính xác tuyệt đối.
Chọn D. Were
→ Were the festival to receive greater support from schools and local communities, it would have an even wider impact.
Dịch nghĩa: Nếu lễ hội nhận được sự hỗ trợ lớn hơn từ các trường học và cộng đồng địa phương, nó sẽ có sức ảnh hưởng thậm chí còn rộng rãi hơn.
Câu 6:
Some schools already organise regular science-related activities for young people, and (25) ____________ schools may follow if more support is available.
A. another
A. another: một ... khác (tính từ/đại từ, theo sau là danh từ đếm được số ít).
B. others: những người/vật khác (đại từ, không đi kèm danh từ phía sau).
C. other: khác (tính từ, bắt buộc phải có danh từ số nhiều hoặc không đếm được theo sau).
D. the other: cái/người còn lại (đã xác định cụ thể).
Phân tích ngữ pháp: Ngay sau khoảng trống là danh từ đếm được số nhiều "schools" (các trường học). Do đó, từ phù hợp nhất để bổ nghĩa cho nó là tính từ "other".
Chọn C. other
→ ...and other schools may follow if more support is available.
Dịch nghĩa: ...và các trường học khác có thể sẽ noi theo nếu có nhiều sự hỗ trợ hơn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Theo đoạn 1, việc Hiệp ước Đại dương Toàn cầu có hiệu lực có thể được xem là kết quả của ____________.
A. các động lực kinh tế được tạo ra bởi việc mở rộng các ngành công nghiệp hàng hải trên toàn thế giới.
B. sự gia tăng đột ngột của các tranh chấp quốc tế về khai thác tài nguyên đại dương.
C. sự thay đổi nhanh chóng trong chính sách của chính phủ do các khám phá khoa học gần đây gây ra.
D. áp lực phối hợp và kéo dài từ các nhà vận động môi trường và khoa học.
Đoạn văn chỉ ra rằng các tổ chức môi trường, nhà khoa học và cộng đồng bản địa đã vận động (tạo áp lực) trong "hơn 15 năm" (kéo dài). Những nỗ lực này cuối cùng đã dẫn đến sự ra đời của Hiệp ước.
Thông tin: "For more than fifteen years, environmental organisations, scientists and Indigenous communities campaigned for stronger protection of the High Seas... In early 2026, their efforts culminated in the entry into force of the Global Ocean Treaty..." (Trong hơn mười lăm năm, các tổ chức môi trường, các nhà khoa học và các cộng đồng bản địa đã vận động để bảo vệ mạnh mẽ hơn cho Vùng biển Quốc tế... Vào đầu năm 2026, những nỗ lực của họ đã đi đến kết quả là sự có hiệu lực của Hiệp ước Đại dương Toàn cầu...)
Chọn D.
Câu 2
A. b – a – c
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: B. c – a – b
c. Sarah: I’m sorry I missed today’s lesson. Could you help me with the notes?
a. Paul: Don’t worry. I’ll send you the notes after class.
b. Sarah: Thank you! That would be great.
Dịch nghĩa:
c. Sarah: Mình xin lỗi vì đã bỏ lỡ buổi học hôm nay. Cậu có thể giúp mình phần ghi chép được không?
a. Paul: Đừng lo. Mình sẽ gửi cho cậu bản ghi chép sau giờ học.
b. Sarah: Cảm ơn cậu! Thế thì tuyệt quá.
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. give rise to
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. b – a – d – c – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.