khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/06/2026 71 Lưu

Kéo ô thích hợp và thả vào vị trí tương ứng

loading... loading... loading... loading...

Khai triển \((x-3{)}^{4}\). Khi đó

Hệ số của \({x}^{3}\) trong khai triển là  ____

Hệ số của \({x}^{2}\) trong khai triển là  ___

Tổng các hệ số của các hạng tử có bậc chẵn trong khai triển bằng  ____

Kéo thả các thẻ vào ô trống phù hợp
81 54 136 -12

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Ô 1: -12
Ô 2: 54
Ô 3: 136

Ta có: \((x-3{)}^{4}={x}^{4}-12{x}^{3}+54{x}^{2}-108x+81\).

Hệ số của các hạng tử có bậc chẵn là \(1;54\) và 81 . Vậy tổng các hệ số đó là 136 .

Đáp án đúng là -12 ; 54 ; 136

Mở rộng:

- Công thức Nhị thức Newton: \({(a+b)}^{n}=\sum_{k=0}^{n} {C}_{n}^{k}{a}^{n-k}{b}^{k}\)

- Tổng hệ số bậc chẵn thường tính từ \((f\left. 1 \right.+ f\left. -1 \right.)/2\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: -1
Ô 2: 1
Ô 3: 0

Ta có: \({\log _5}\left( {{5^a}{{.125}^b}} \right) = {\log _{25}}5 \Leftrightarrow {\log _5}{5^a} + {\log _5}{5^{3b}} = {\log _{{5^2}}}5\)

\( \Leftrightarrow a{\log _5}5 + 3b{\log _5}5 = \frac{1}{2}{\log _5}5 \Leftrightarrow a + 3b = \frac{1}{2} \Leftrightarrow 2a + 6b = 1\).

Nếu \(b = \frac{1}{2}\) thì \(2a + 6.\frac{1}{2} = 1 \Leftrightarrow a = - 1\).

\(a\) là số nguyên âm thuộc \([ - 10; - 5]\) nên ta có bảng sau:

a

−10

−9

−8

−7

−6

−5

b

\(\frac{7}{2}\)

\(\frac{{19}}{6}\)

\(\frac{{17}}{6}\)

\(\frac{5}{2}\)

\(\frac{{13}}{6}\)

\(\frac{{11}}{6}\)

Vậy không có giá trị nguyên dương của b thỏa mãn.

Do đó ta điền như sau

Xét các số thực a, b thỏa mãn điều kiện \({\log _5}\left( {{5^a}{{.125}^b}} \right) = {\log _{25}}5\). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:

Nếu \(b = \frac{1}{2}\) thì giá trị của số thực a bằng −1 .

Mối liên hệ giữa b là \[2a + 6b = \] 1 .

Nếu là số nguyên âm thuộc [−10;−5] thì có 0  giá trị nguyên dương của b.

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: 90
Ô 2: 62,5
Ô 3: 37,5

Quãng đường ô tô đi được trong 10 giây từ thời điểm \(t = 3\) là: \({S_1} = \int_3^{13} {(3t - 15)} dt = 90\,\,({\rm{m}})\).

Khi xe đạt vận tốc \(30\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì xe đã đi được \(\frac{{30 + 15}}{3} = 15\) (giây).

Xe dừng lại khi \(v(t) = 0 \Leftrightarrow - 5t + 100 = 0 \Leftrightarrow t = 20\,\,(s)\).

Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng lại là:

\(s(t) = \int_{15}^{20} v (t)dt = \int_{15}^{20} {( - 5t + 100)} dt = \left. {\left( {100t - \frac{{5{t^2}}}{2}} \right)} \right|_{15}^{20} = 62,5\,\,(m)\).

Khi xe dừng hẳn, khoảng cách từ xe đến hàng rào là \(100 - 62,5 = 37,5\,\,({\rm{m}})\).

Do đó ta điền như sau

Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v(t) = 3t - 15(t \ge 3)\,\,({\rm{m}}/{\rm{s}})\), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây. Quãng đường ô tô đi được trong 10 giây bắt đầu từ thời điểm t = 3 là: 90 (m).

 

Khi ô tô đạt vận tốc \(30\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì người lái xe phát hiện có hàng rào chắn ngang đường ở phía trước cách xe 100 m (tính từ đầu xe tới hàng rào) nên người lái đạp phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v(t) = - 5t + 100(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\). Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển 62,5 (m).

Khi xe dừng hẳn, khoảng cách từ xe đến hàng rào là 37,5 (m).