Cho mạch điện như hình vẽ. Biết \({R_1} = {R_2} = 20\;\Omega \), \({R_3} = 10\;\Omega \), \({R_4} = 40\;\Omega \). Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch \({U_{AB}} = 40\;V\).

1. Trong mạch, dòng điện chạy qua các điện trở có chiều được quy ước từ trái sang phải.
2. Bản chất của dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện (\(electron\), \(ion\), …).
3. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là \(2\;A\).
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ĐGNL V-SAT 2026 - Đề số 5 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đ – Đ – Đ – S.
1. Trong mạch, dòng điện chạy qua các điện trở có chiều được quy ước từ trái sang phải.
2. Bản chất của dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện (\(electron\), \(ion\), …).
3. Điện trở tương đương của đoạn mạch chứa các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\) và \({R_3}\):
\({R_{123}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} + {R_3} = \frac{{\left( {20} \right)\left( {20} \right)}}{{\left( {20} \right)\left( {20} \right)}} + \left( {10} \right) = 20\;\Omega \)
Điện trở tương đương của đoạn mạch:
\({R_{AB}} = \frac{{{R_{123}}{R_4}}}{{{R_{123}} + {R_4}}} = \frac{{\left( {20} \right).\left( {40} \right)}}{{\left( {20} \right) + \left( {40} \right)}} = \frac{{40}}{3}\;\Omega \)
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính:
\({I_{AB}} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{AB}}}} = \frac{{\left( {40} \right)}}{{\left( {\frac{{40}}{3}} \right)}} = 3\;A\;\)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \({R_4}\):
\({I_4} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_4}}} = \frac{{\left( {40} \right)}}{{\left( {40} \right)}} = 1\;A\;\)
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \({R_3}\) chính bằng cường độ dòng điện chạy qua nhánh chứa các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\) và \({R_3}\)
\({I_3} = {I_{12}} = {I_{AB}} - {I_4} = \left( 3 \right) - \left( 1 \right) = 2\;A\;\)
4. Các điện trở \({R_1}\), \({R_2}\;\)có giá trị như nhau và mắc song song, do đó
\({I_1} = {I_2} = \frac{{{I_{12}}}}{2} = \frac{{\left( 2 \right)}}{2} = 1\;A\;\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
Lời giải
Đ – Đ – Đ – S.
1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.
2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.
4. Giản đồ pha:

Độ lệch pha giữa hai phần tử sóng:
\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi df}}{v} = \frac{{2\pi .\left( {45} \right).\left( {{{5.10}^6}} \right)}}{{\left( {{{3.10}^8}} \right)}} = \frac{{3\pi }}{2}\;rad\)
Từ giả thiết của bài toán, tại thời điểm \(t\):
\({E_M} = 0 \to {E_N} = {E_{max}}\)
Do đó \({E_N} = 0\) khi:
\(\Delta t = t + \left( {2k + 1} \right)\frac{T}{4}\mathop \Rightarrow \limits^{\;\;\;\;k = 2\;\;\;\;} \Delta t = t + 5.\frac{1}{{4\left( {{{5.10}^6}} \right)}} = t + 250\;ns\;\;\;\;\;\)
Lời giải
1 – A; 2 – F; 3 – C; 4 – D.
1. Các hạt nhân \(deuterium - tritium\) có cùng số \(proton\) bằng \(1\).
2. Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng nhiệt hạch :
\(Q = \left( {{m_{{}_1^2H}} + {m_{{}_1^3H}} - {m_{He}} - {m_n}} \right){c^2}\)
\(Q = \left[ {\left( {2,014102} \right) + \left( {3,016090} \right) - \left( {4,002603} \right) - \left( {1,008665} \right)} \right].931,5 = 17,62\;MeV\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
3. Khoảng cách giữa \(deuterium - tritium\) khi chúng chạm vào nhau:
\(r = 2l = 2.\left( {1,{{5.10}^{ - 15}}} \right) = 3,{0.10^{ - 15}}\;m\)
Điện tích của mỗi hạt nhân tương ứng là :
\({q_{{}_1^2H}} = {q_{{}_1^3H}} = e\)
⟹ Năng lượng tối thiểu phải bằng thế năng tĩnh điện giữa hai hạt nhân khi chúng tiếp xúc nhau :
\({E_d} = \frac{{k{q^2}}}{l} = \frac{{\left( {{{9.10}^9}} \right).{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{\left( {3,{{0.10}^{ - 15}}} \right)}} = 7,{7.10^{14}}\;J = 4,{8.10^{27}}\;MeV\)
\(x = 4,8\;\;\;\)
4. Nhiệt độ cần đun nóng :
\({E_d} = \frac{3}{2}kT \to T = \frac{{2{E_d}}}{3} = \frac{{2.\left( {7,{{68.10}^{14}}} \right)}}{3} = 3,{7.10^9}\;K\)
Vậy :
\(z = 3,7\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)
Câu 3
1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.
2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.
3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ tăng khi ta tăng thể tích của lượng khí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.
B. Phóng xạ là một quá trình vừa có thể diễn ra tự phát trong tự nhiên, vừa có thể tạo ra nhân tạo trong phòng thí nghiệm.
C. Phóng xạ là một quá trình diễn ra một cách ngẫu nhiên.
D. Phóng xạ có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân (phản ứng hạt nhân).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
1. Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến thành hạt nhân khác được gọi là phản ứng hạt nhân.
2. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn về khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng.
3. Có hai loại phản ứng hạt nhân là phản ứng kích thích và phản ứng tự phát.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
1. \(Q\) là một điện tích dương.
2. Càng ra xa \(Q\) thì cường độ điện trường càng giảm.
3. Cường độ điện trường tại \(M\) và \(N\) sẽ có cùng phương và chiều và độ lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

