khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/06/2026 163 Lưu

Phản ứng tổng hợp \(deuterium - tritium\) (gọi là phản ứng \(D - T\)) là một trong những phản ứng nhiệt hạch cơ bản nhất trong các lò phản ứng nhiệt hạch.

\({}_1^2H + {}_1^3H \to {}_2^4He + {}_0^1n + Q\)

Cho biết các khối lượng các hạt : \({m_{{}_1^2H}} = 2,014102\;amu\), \({m_{{}_1^3H}} = 3,016090\;amu\), \({m_n} = 1,008665\;amu\), \({m_{He}} = 4,002603\;amu\).

1. Các hạt nhân \(deuterium - tritium\) có cùng số \(proton\) bằng bao nhiêu?

A. \(1\).

2. Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng nhiệt hạch là bao nhiêu\(\;MeV\;\)?

B. \(1,83\).

3. Giả sử bán kính của \(deuterium\)\(tritium\) đều xấp xỉ bằng \(r = 1,{5.10^{ - 15}}\;m\). Thế năng tĩnh điện khi chúng ở gần nhau nhất được xác định bởi \(\frac{{k{e^2}}}{{2l}}\). Động năng cần thiết để thắng lại lực đẩy \(Coulomb\) giữa chúng là \(x{.10^{27}}\;MeV\). Giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu ?

C. \(4,8\).

4. Các khí trên phải được đun nóng đến nhiệt độ \(z{.10^9}\;K\) mới có thể xảy ra phản ứng nhiệt hạch. Giá trị của \(z\) là.

D. \(3,7\).

 

E. \(3,4\).

 

F. \(17,62\).

1 – __ ; 2 – __ ; 3 – __ ; 4 – __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. A
2. F
3. C
4. D

1 – A; 2 – F; 3 – C; 4 – D.

1. Các hạt nhân \(deuterium - tritium\) có cùng số \(proton\) bằng \(1\).

2. Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng nhiệt hạch :

\(Q = \left( {{m_{{}_1^2H}} + {m_{{}_1^3H}} - {m_{He}} - {m_n}} \right){c^2}\)

\(Q = \left[ {\left( {2,014102} \right) + \left( {3,016090} \right) - \left( {4,002603} \right) - \left( {1,008665} \right)} \right].931,5 = 17,62\;MeV\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

3. Khoảng cách giữa \(deuterium - tritium\) khi chúng chạm vào nhau:

\(r = 2l = 2.\left( {1,{{5.10}^{ - 15}}} \right) = 3,{0.10^{ - 15}}\;m\)

Điện tích của mỗi hạt nhân tương ứng là :

\({q_{{}_1^2H}} = {q_{{}_1^3H}} = e\)

⟹ Năng lượng tối thiểu phải bằng thế năng tĩnh điện giữa hai hạt nhân khi chúng tiếp xúc nhau :

\({E_d} = \frac{{k{q^2}}}{l} = \frac{{\left( {{{9.10}^9}} \right).{{\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right)}^2}}}{{\left( {3,{{0.10}^{ - 15}}} \right)}} = 7,{7.10^{14}}\;J = 4,{8.10^{27}}\;MeV\)

\(x = 4,8\;\;\;\)

4. Nhiệt độ cần đun nóng :

\({E_d} = \frac{3}{2}kT \to T = \frac{{2{E_d}}}{3} = \frac{{2.\left( {7,{{68.10}^{14}}} \right)}}{3} = 3,{7.10^9}\;K\)

Vậy :

\(z = 3,7\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.

Đúng
Sai

2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.

Đúng
Sai

3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.

Đúng
Sai
4. Một sóng điện từ lan truyền trong chân không dọc theo đường thẳng từ điểm \(M\) đến điểm \(N\) cách nhau \(45\;m\). Biết sóng này có thành phần điện trường tại mỗi điểm biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số \(5\;MHz\). Ở thời điểm \(t\), cường độ điện trường tại \(M\) bằng \(0\), thời điểm cường độ điện trường tại \(N\) bằng \(0\) là \(t + 200\;ns\).
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – Đ – Đ – S.

1. Ánh sáng nhìn thấy có bản chất là sóng điện từ.

2. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.

3. Khi sóng điện từ lan truyền, tại mỗi điểm các vector \(\overrightarrow {E\;} \), \(\overrightarrow {B\;} \) và \(\overrightarrow {v\;} \) theo thứ tự tạo thành một tam diện thuận.

4. Giản đồ pha:

Cho các phát biểu bên dưới về sóng điện từ (ảnh 1)

Độ lệch pha giữa hai phần tử sóng:

\(\Delta \varphi = \frac{{2\pi df}}{v} = \frac{{2\pi .\left( {45} \right).\left( {{{5.10}^6}} \right)}}{{\left( {{{3.10}^8}} \right)}} = \frac{{3\pi }}{2}\;rad\)

Từ giả thiết của bài toán, tại thời điểm \(t\):

\({E_M} = 0 \to {E_N} = {E_{max}}\)

Do đó \({E_N} = 0\) khi:

\(\Delta t = t + \left( {2k + 1} \right)\frac{T}{4}\mathop \Rightarrow \limits^{\;\;\;\;k = 2\;\;\;\;} \Delta t = t + 5.\frac{1}{{4\left( {{{5.10}^6}} \right)}} = t + 250\;ns\;\;\;\;\;\)

Câu 2

1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.

Đúng
Sai

2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.

Đúng
Sai

3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ tăng khi ta tăng thể tích của lượng khí.

Đúng
Sai
4. Trong quá trình trên nhiệt độ tăng rồi giảm, thể tích tăng, áp suất giảm.
Đúng
Sai

Lời giải

Đ – Đ – S – Đ.

1. Trạng thái của một lượng khí được xác định bởi ba thông số là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối.

2. Với một lượng khí xác định, khi giữ cho nhiệt độ của chất khí không đổi, áp suất của chất khí sẽ biến đổi tỉ lệ nghịch với thế tích của nó.

3. Với một lượng khí xác định, mật độ phân tử khí sẽ giảm khi ta tăng thể tích của lượng khí.

4. Từ đồ thị ta thấy rằng quá trình biến đổi trên áp suất và thể tích tăng theo quy luật

\(p = - aV + b\)

Với \(a\) và \(b\) là các hằng số.

Kết hợp với:

\(pV = nRT \to T = \frac{1}{{nR}}\left( { - a{V^2} + bV} \right)\)

Phương trình trên cho thấy nhiệt độ của chất khí tăng đến cực đại ứng với thể thích \(V = - \frac{b}{{2a}}\) sau đó rồi giảm.

Câu 3

A. \(Uranium\), \(polonium\) và \(radium\) được gọi là các chất phóng xạ.

B. Phóng xạ là một quá trình vừa có thể diễn ra tự phát trong tự nhiên, vừa có thể tạo ra nhân tạo trong phòng thí nghiệm.

C. Phóng xạ là một quá trình diễn ra một cách ngẫu nhiên.

D. Phóng xạ có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân (phản ứng hạt nhân).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

1. Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau và biến thành hạt nhân khác được gọi là phản ứng hạt nhân.

Đúng
Sai

2. Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn về khối lượng giữa các hạt nhân trước và sau phản ứng.

Đúng
Sai

3. Có hai loại phản ứng hạt nhân là phản ứng kích thích và phản ứng tự phát.

Đúng
Sai
4. Xét phản ứng nhiệt hạch:\({}_1^2H + {}_1^2H \to {}_2^4He\), có năng lượng toả ra là \(3,25\;MeV\). Nếu quá trình nhiệt hạch sử dụng hết \(150{\rm{\;}}g\;{}_1^2H\) thì tổng năng lượng thu được là \(24,6\;MJ\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. \(Q\) là một điện tích dương.

Đúng
Sai

2. Càng ra xa \(Q\) thì cường độ điện trường càng giảm.

Đúng
Sai

3. Cường độ điện trường tại \(M\) và \(N\) sẽ có cùng phương và chiều và độ lớn.

Đúng
Sai
4. Cho biết \(r = 10,0\;cm\) và cường độ điện trường tại điểm \(M\) có độ lớn bằng \({E_M} = 9,{00.10^5}\frac{V}{m}\), độ lớn của \(Q\) là \(3,00\;\mu C\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP