Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Tàu vũ trụ Voyager 1 sử dụng pin phóng xạ hạt nhân. Nguyên liệu tàu sử dụng là 238Pu có chu kỳ phóng xạ là 88 năm, nhiệt lượng tỏa ra trong một phóng xạ là 5,6 MeV, hiệu suất chuyển thành điện năng là 6,4%. Tàu được phóng vào vũ trụ từ đầu tháng 9 năm 1977 mang theo bộ pin phóng xạ chứa 13,5 kg đồng vị \(^{238}{\rm{Pu}}\). Biết rằng 1 năm là 365 ngày, \(1{\rm{ MeV}} = 1,{6.10^{ - 13}}{\rm{ J}}\), khối lượng mol của \(^{238}{\rm{Pu}}\) là 238 (g/mol)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Tàu vũ trụ Voyager 1 sử dụng pin phóng xạ hạt nhân. Nguyên liệu tàu sử dụng là 238Pu có chu kỳ phóng xạ là 88 năm, nhiệt lượng tỏa ra trong một phóng xạ là 5,6 MeV, hiệu suất chuyển thành điện năng là 6,4%. Tàu được phóng vào vũ trụ từ đầu tháng 9 năm 1977 mang theo bộ pin phóng xạ chứa 13,5 kg đồng vị \(^{238}{\rm{Pu}}\). Biết rằng 1 năm là 365 ngày, \(1{\rm{ MeV}} = 1,{6.10^{ - 13}}{\rm{ J}}\), khối lượng mol của \(^{238}{\rm{Pu}}\) là 238 (g/mol)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Đến đầu tháng 9 năm 2020, trong bộ pin trên tàu khối lượng \(^{238}{\rm{Pu}}\) còn lại là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Từ tháng 9 năm 1977 đến tháng 9 năm 2020: 43 năm
\(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = 13,{5.2^{ - \frac{{43}}{{88}}}} \approx 9,6{\rm{kg}}\)
Đáp số: 9,6
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Dự kiến vào đầu tháng 9 năm 2030 tàu Voyager 1 sẽ hoàn thành sứ mệnh của mình. Vào thời điểm trước khi hoàn thành sứ mệnh, năng lượng điện mà bộ pin cung cấp trong mỗi phút là bao nhiêu kilôJun (kJ) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án:
Đến tháng 9 năm 2030: 53 năm
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{88.365.24.3600}}({{\rm{s}}^{ - 1}})\); \({N_0} = \frac{{13,5.1000}}{{238}}.6,{02.10^{23}}\) (hạt)
\(N = {N_0}{.2^{ - \frac{{53}}{{88}}}}{\rm{ (hat)}} \Rightarrow H = \lambda N \approx 5,{618.10^{15}}\) (phân rã/s)
Trong 1 phút, số phản ứng xảy ra: \(60.5,{618.10^{15}} \approx 3,{3708.10^{17}}\) (phản ứng)
\({W_{{\rm{pin}}}} = 3,{3708.10^{17}}.5,6.1,{6.10^{ - 13}}.6,4\% \approx 19{\rm{kJ}}\)
Đáp số: 19
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Tại thời điểm \(t = 0\), từ thông qua khung dây bằng không.
Rotor là phần ứng, stato là phần cảm.
Tại thời điểm \(t = 0\), dòng điện qua cạnh BC có chiều từ C đến B.
Trong giai đoạn điểm B di chuyển từ vị trí (1) đến (3) thì dòng điện chạy qua điện trở R đổi chiều một lần.
Lời giải
a) đúng
Từ thông bằng \( \to \) do không có đường sức từ đâm vào mặt phẳng khung dây
b) đúng
Roto: quay: Khung dây: phần ứng \( \to \) đúng
Stato: đứng yên: Nam châm: phần cảm \( \to \) đúng
c) sai
Từ thông \(\Phi \) biến thiên \( \to \) e biến thiên \( \to \) i biến thiên
Khi \(|\Phi | = 0;|e{|_{{\rm{max}}}};|i{|_{{\rm{max}}}}\)
Khi \(|\Phi {|_{{\rm{max}}}};|e| = 0;i = 0\) (dòng điện đổi chiều)
\({\Phi _{{\rm{max}}}}\) ở vị trí (2) và (4) \({\Phi _{{\rm{max}}}} \Rightarrow i = 0\)
\( \Rightarrow \) Quét từ (1) sang (3) lần đầu dòng điện đổi chiều 1 lần \( \Rightarrow \) d) đúng

Lúc đầu ở vị trí (1): \(\Phi = 0;A \equiv B\)
Lúc sau quay đến vị trí \(A' \equiv B'\)
\( \Rightarrow |\Phi |\) tăng
\( \Rightarrow i\) sinh ra có chiều ngược lại
\( \Rightarrow \) Dòng điện có chiều \(A \to B \to C \to D\)

d) đúng
Tính ở câu c)
Câu 2
Cực N tích điện dương và cực M tích điện âm.
Khi điện áp hiển thị trên vôn kế ổn định, lực điện và lực từ tác dụng lên hạt tải điện trong dòng chảy cân bằng nhau.
Để giảm số chỉ vôn kế thì cần giảm lưu lượng của dòng chảy.
Khi dòng chảy có lưu lượng đúng với yêu cầu kỹ thuật thì vôn kế hiển thị giá trị \({U_0}\). Lưu lượng dòng chảy khi đó tính theo công thức: \(Q = \frac{{\pi {U_0}r}}{B}\), với r là bán kính đường ống.
Lời giải
a) sai

Dùng quy tắc bàn tay trái
Lực từ tác dụng lên điện tích dương hướng lên trên, lực từ tác dụng lên điện tích âm hướng xuống dưới.
Lực tự tác dụng như vậy kéo điện tích về hai điện cực và tích điện cho mỗi điện cực gây ra điện trường với hai điện cực
\( \Rightarrow \) M tích điện dương, N tích điện âm
b) đúng
Lực điện lúc đầu chưa lớn, nó tăng dần lên để ép đúng ion gập lại chập làm một như cũ để cân bằng với lực từ
Khi cân bằng với lực từ dòng ion đi thẳng luôn, không tích điện thêm nữa. Khi này lực từ là giới hạn của lực điện
c) đúng
Số chỉ của vôn kế đang ổn định mà giảm xuống thì Fdien = ftu
\( \Rightarrow E.|q| = |q|B.v \Rightarrow E = B.v \Rightarrow v = \frac{E}{B}\) (B là từ trường đều không đổi, E được tạo ra, lực điện \(E \uparrow \) do điện trường tăng lên các hạt tích điện sẽ dạt về 2 bản nhiều hơn \( \to \) E biến động)
Số chỉ vôn kế \( \to \) Đo hiệu điện thế 2 bản kim loại: \({U_{MN}} = E.d = B.v.2r\) (1)
Lưu lượng dòng chảy: \(Q = \frac{V}{t} = \frac{{S.\ell }}{t} = \pi {r^2}.v\) (2)
Lấy (1) : (2): \(\frac{{(1)}}{{(2)}} \Rightarrow \frac{U}{Q} = \frac{{B.v.2.r}}{{\pi {r^2}.v}} = \frac{{2B}}{{\pi r}}\)
\(\frac{{2B}}{{\pi r}} = {\rm{const}} \Rightarrow \frac{U}{Q} = {\rm{const}} \Rightarrow U\~Q\)
d) sai
Tính ở câu c)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hình 3.
Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



