Câu hỏi:

21/05/2026 42 Lưu

Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí Ống thủy tinh có đường kính trong \(0,6{\rm{\;mm}}\), đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giột thủy ngân cao \(1,0{\rm{\;cm}}\), phía dưới giột thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu \({25^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất khí quyển 76 cmHg Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân Kết quả đo được ghi lại như sau:

Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí Ống thủy tinh có đường kính trong \(0,6{\rm{\;mm}}\), đầu dưới bịt kín, đầu trên đ (ảnh 1)

Lần đo

1

2

3

4

5

6

Nhiệt độ t (oC)

25

35

45

55

65

75

Chiều cao cột khí

150,0

156,6

159,2

166,8

171,5

173,7

a. Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng áp

Đúng
Sai

b. Trong phạm vi sai số cho phép, chiều cao cột khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ

Đúng
Sai

c. Số mol khí trong ống là \(1,{76.10^{ - 6}}{\rm{\;mol}}\) (kết quả đã được làm tròn)

Đúng
Sai

d. Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là \(\frac{V}{T} = 14,{27.10^{ - 2}}\) (kết quả đã được làm tròn), V đo bằng \({\rm{m}}{{\rm{m}}^3},{\rm{\;T}}\) đo bằng kelvin

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý a: Áp suất khí trong ống luôn cân bằng với áp suất khí quyển cộng với áp suất do trọng lượng giọt thủy ngân gây ra nên giữ nguyên không đổi, quá trình biến đổi là đẳng áp ⇒ Đúng

Ý b: Theo định luật Charles, thể tích khối lượng khí (và chiều cao h) tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T (đo bằng Kelvin), chứ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ t (đo bằng oC) ⇒ Sai

Ý c: Tại trạng thái 1 có \({T_1} = 298{\rm{\;K}}\), chiều cao \({h_1} = 150{\rm{\;mm}}\), áp suất \(p = 77{\rm{cmHg}} \approx 102663{\rm{\;Pa}}\)

Tiết diện ống \(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} \approx 2,{827.10^{ - 7}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\), thể tích \({V_1} \approx 4,{241.10^{ - 8}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\)

Từ phương trình \(pV = nRT \Rightarrow n \approx 1,{76.10^{ - 6}}{\rm{\;mol}} \Rightarrow \) Đúng

Ý d: Tính trung bình tỉ số \(\frac{h}{T}\) của các lần đo ta được khoảng \(0,5045{\rm{\;mm}}/{\rm{K}}\), suy ra

\(\frac{V}{T} = S.\frac{h}{T} \approx 0,1427{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^3}/{\rm{K}} = 14,{27.10^{ - 2}} \Rightarrow \) Đúng

Đáp án: Đ, S, Đ, Đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Dòng điện qua bóng đèn đổi chiều tuần hoàn.

Đúng
Sai

b. Nam châm đóng vai trò là stator của máy phát điện.

Đúng
Sai

c. Dòng điện trong khung dây là dòng điện xoay chiều.

Đúng
Sai

d. Trong quá trình khung dây quay đều từ vị trí mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ đến vị trí vuông góc với các đường sức từ, độ sáng bóng đèn tăng dần.

Đúng
Sai

Lời giải

Ý a: Nhờ cấu tạo của bộ cổ góp gồm hai nửa vành khuyên, dòng điện đưa ra mạch ngoài (qua bóng đèn) luôn chạy theo một chiều duy nhất, không bị đổi chiều tuần hoàn \( \Rightarrow \) Sai

Ý b: Trong cấu tạo này, nam châm đứng yên làm nhiệm vụ tạo ra từ trường nên đóng vai trò là phần tĩnh (stator) ⇒ Đúng

Ý c: Khi khung dây quay liên tục trong từ trường, từ thông biến thiên điều hoà làm xuất hiện suất điện động cảm ứng xoay chiều, nên bản thân dòng điện sinh ra trong khung dây (trước khi ra cổ góp) là dòng điện xoay chiều ⇒ Đúng

Ý d: Khi mặt phẳng khung dây song song với đường sức từ thì suất điện động đạt giá trị cực đại (đèn sáng nhất), khi quay đến vị trí vuông góc thì suất điện động giảm về 0 (đèn tắt) Do đó quá trình quay này sẽ làm độ sáng của bóng đèn giảm dần chứ không phải tăng dần \( \Rightarrow \) Sai

Đáp án: S, Đ, Đ, S

Lời giải

Đáp án:

11,4

Trạng thái 1 (ban đầu): \({\rm{V}} = 500\) lít, \({p_1} = 10{\rm{\;atm}},{T_1} = 27 + 273 = 300{\rm{\;K}}\).

Khối lượng khí ban đầu là:

\({m_1} = \frac{{{p_1}V\mu }}{{R{T_1}}} = \frac{{10.500.28}}{{0,082.300}} \approx 5691,06{\rm{\;g}}\)

Trạng thái 2 (sau 24 giờ): \({\rm{V}} = 500\) lít, \({p_2} = 9,2{\rm{\;atm}},{T_2} = 17 + 273 = 290{\rm{\;K}}\).

Khối lượng khí còn lại là:

\({m_2} = \frac{{{p_2}V\mu }}{{R{T_2}}} = \frac{{9,2.500.28}}{{0,082.290}} \approx 5416,32{\rm{\;g}}\)

Khối lượng khí bị rò rỉ sau 24 giờ là:

\({\rm{\Delta }}m = {m_1} - {m_2} \approx 5691,06 - 5416,32 = 274,74g\)

Khối lượng rò rỉ trung bình trong 1 giờ là:

\(\frac{{{\rm{\Delta }}m}}{{24}} = \frac{{274,74}}{{24}} \approx 11,4475{\rm{\;g}}/{\rm{h}}\)

Làm tròn đến chữ số hàng phần mười, ta được 11,4.

Đáp án: 11,4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Nội năng của bàn tay tăng lên do nhận công.

Đúng
Sai

b. Bàn tay đã nhận nhiệt lượng từ cơ thể và ấm lên.

Đúng
Sai

c. Khi áp lòng bàn tay vào mặt, có sự truyền nhiệt lượng từ mặt vào bàn tay.

Đúng
Sai

d. Trong toàn bộ quá trình từ lúc xoa tay đến lúc áp tay vào má, tổng năng lượng (bao gồm cơ năng và nhiệt năng) của hệ luôn được bảo toàn.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Máy biến áp hoạt động dựa trên nguyên tắc tương tác từ của dòng điện

Đúng
Sai

b. Thực tế trước khi dòng điện đi vào cuộn sơ cấp của máy biến áp, nó được bộ nguồn xung điều chỉnh tần số lên đến 100 kHz Dòng điện ở cuộn thứ cấp của máy biến áp có tần số 100 kHz

Đúng
Sai

c. Để sạc đầy một viên pin có dung lượng 4000 mAh với điện áp pin trung bình là \(3,7{\rm{\;V}}\) Biết hiệu suất toàn bộ quá trình sạc là \(90{\rm{\% }}\) Bộ sạc sẽ tiêu thụ từ lưới điện một điện năng là \(59,2{\rm{\;kJ}}\)

Đúng
Sai

d. Máy biến áp trong bộ sạc là máy hạ áp

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Khả năng đâm xuyên và khả năng hủy diệt tế bào.

B.

Khả năng đâm xuyên và làm phát quang một số chất.

C.

Khả năng hủy diệt tế bào và làm phát quang một số chất.

D.

Khả năng ion hóa không khí và khả năng đâm xuyên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP