Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
PROTECTING FORESTS IN CENTRAL ANNAMITES
Together for Nature and Local Communities
Forests in Central Annamites, Viet Nam are vital for both people and wildlife.
(7) ________, illegal logging and land use are damaging many forest areas. This leads (8) ________ environmental problems such as biodiversity loss and climate change.
How Can We Help?
- Encourage (9) ________ individual to use resources wisely.
- Support sustainable farming practices.
- Protect natural forest areas.
- Preserve wildlife habitats.
Using (10) ________ can reduce pressure on forests. Education programmes also help raise awareness about conservation. Avoiding excessive (11) ________ of forest resources is necessary for long-term protection. Developing (12) ________ solutions will benefit both nature and local communities.
Protect Forests Today for a Greener Tomorrow!
(Adapted from https://www.worldwildlife.org)
(7) ________, illegal logging and land use are damaging many forest areas.
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
PROTECTING FORESTS IN CENTRAL ANNAMITES
Together for Nature and Local Communities
Forests in Central Annamites, Viet Nam are vital for both people and wildlife.
(7) ________, illegal logging and land use are damaging many forest areas. This leads (8) ________ environmental problems such as biodiversity loss and climate change.
How Can We Help?
- Encourage (9) ________ individual to use resources wisely.
- Support sustainable farming practices.
- Protect natural forest areas.
- Preserve wildlife habitats.
Using (10) ________ can reduce pressure on forests. Education programmes also help raise awareness about conservation. Avoiding excessive (11) ________ of forest resources is necessary for long-term protection. Developing (12) ________ solutions will benefit both nature and local communities.
Protect Forests Today for a Greener Tomorrow!
(Adapted from https://www.worldwildlife.org)
A. However
Quảng cáo
Trả lời:
A. However (adv): Tuy nhiên (chỉ sự đối lập, thường đứng đầu câu và có dấu phẩy theo sau).
B. Otherwise (adv): Nếu không thì.
C. Though (conj): Mặc dù (thường dùng để nối 2 mệnh đề hoặc đứng cuối câu).
D. Therefore (adv): Vì vậy, do đó.
Câu phía trước nêu lên một thực trạng tích cực (Rừng ở Trung Trường Sơn rất quan trọng đối với cả con người và động vật hoang dã). Câu phía sau nêu lên một thực trạng tiêu cực (Việc khai thác gỗ và sử dụng đất trái phép đang tàn phá nhiều diện tích rừng). Sự đối lập này yêu cầu trạng từ liên kết “However”.
Chọn A. However
→ However, illegal logging and land use are damaging many forest areas.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc khai thác gỗ và sử dụng đất trái phép đang tàn phá nhiều diện tích rừng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This leads (8) ________ environmental problems such as biodiversity loss and climate change.
A. on
A. on (prep): trên.
B. at (prep): tại, ở.
C. in (prep): trong.
D. to (prep): đến, tới.
Ta có cấu trúc / cụm động từ cố định: lead to something (dẫn đến điều gì / gây ra hậu quả gì).
Chọn D. to
→ This leads to environmental problems such as biodiversity loss and climate change.
Dịch nghĩa: Điều này dẫn đến các vấn đề về môi trường như mất đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu.
Câu 3:
- Encourage (9) ________ individual to use resources wisely.
- Encourage (9) ________ individual to use resources wisely.
A. few
A. few: ít (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. each: mỗi (+ danh từ đếm được số ít).
C. much: nhiều (+ danh từ không đếm được).
D. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
Phía sau khoảng trống là danh từ “individual” (cá nhân) đang ở dạng đếm được số ít. Do đó, “each” là lượng từ duy nhất phù hợp về mặt ngữ pháp.
Chọn B. each
→ Encourage each individual to use resources wisely.
Dịch nghĩa: Khuyến khích mỗi cá nhân sử dụng các nguồn tài nguyên một cách khôn ngoan.
Câu 4:
Using (10) ________ can reduce pressure on forests.
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có khái niệm chính là “những sản phẩm gỗ”: “wood products” (trong đó “products” là danh từ chính bắt buộc đứng cuối, “wood” là danh từ phụ đóng vai trò phân loại). Tính từ “sustainable” (mang tính bền vững) bổ nghĩa cho toàn bộ khái niệm đó nên phải đứng ở vị trí đầu tiên. Trật tự đúng là: Tính từ + Danh từ phụ + Danh từ chính.
Chọn D. sustainable wood products
→ Using sustainable wood products can reduce pressure on forests.
Dịch nghĩa: Việc sử dụng các sản phẩm gỗ bền vững có thể làm giảm áp lực lên các khu rừng.
Câu 5:
Avoiding excessive (11) ________ of forest resources is necessary for long-term protection.
A. declaration
A. declaration (n): sự tuyên bố.
B. exploitation (n): sự khai thác (thường mang nghĩa tiêu cực nếu đi với excessive).
C. restoration (n): sự phục hồi, tôn tạo.
D. development (n): sự phát triển.
Ta có cụm từ kết hợp (collocation) quen thuộc: exploitation of natural resources (sự khai thác tài nguyên thiên nhiên). Trong câu này, việc tránh sự khai thác “quá mức” (excessive) là điều cần thiết để bảo vệ lâu dài.
Chọn B. exploitation
→ Avoiding excessive exploitation of forest resources is necessary for long-term protection.
Dịch nghĩa: Việc tránh sự khai thác quá mức các nguồn tài nguyên rừng là điều cần thiết để bảo vệ lâu dài.
Câu 6:
Developing (12) ________ solutions will benefit both nature and local communities.
A. impulsive
A. impulsive (adj): bốc đồng, hấp tấp.
B. aggressive (adj): hung hăng, công kích, xông xáo.
C. feasible (adj): khả thi (có thể thực hiện được).
D. mutual (adj): lẫn nhau, chung.
Phía sau khoảng trống là danh từ “solutions” (các giải pháp). Tính từ đi kèm phù hợp nhất về mặt logic và ngữ nghĩa trong bối cảnh giải quyết vấn đề là “feasible” (khả thi). Ta có cụm feasible solutions (những giải pháp khả thi).
Chọn C. feasible
→ Developing feasible solutions will benefit both nature and local communities.
Dịch nghĩa: Việc phát triển các giải pháp khả thi sẽ mang lại lợi ích cho cả thiên nhiên và các cộng đồng địa phương.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chủ ngữ của câu là “This pressure” (Áp lực này). Vị trí (18) đang thiếu một động từ chính (Main verb) để tạo thành một câu hoàn chỉnh.
Dịch nghĩa/Ngữ pháp:
A. having frequently been experienced... (Hiện tại phân từ / Danh động từ → Thiếu động từ chính cho câu).
B. thường được trải nghiệm bởi những học sinh thấy ngày càng khó khăn trong việc đáp ứng các kỳ vọng học thuật (Cung cấp động từ chính “is frequently experienced” ở thể bị động, hoàn chỉnh cấu trúc Chủ - Vị và rất hợp logic).
C. that is frequently experienced... (Đại từ quan hệ “that” biến vế phía sau thành một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa, làm cho toàn bộ câu bị khuyết động từ chính).
D. of which it is frequently... (Sai cấu trúc ngữ pháp).
Đáp án B là lựa chọn duy nhất cung cấp động từ chính, đảm bảo câu đúng chuẩn ngữ pháp tiếng Anh.
Chọn B.
→ This pressure is frequently experienced by students who find it increasingly difficult to meet academic expectations.
Dịch nghĩa: Áp lực này thường được trải nghiệm bởi những học sinh thấy ngày càng khó khăn trong việc đáp ứng các kỳ vọng học thuật.
Câu 2
A. number
Lời giải
A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. amount (n): lượng (+ danh từ không đếm được).
C. volume (n): khối lượng, thể tích, âm lượng.
D. level (n): mức độ, cấp độ.
Phía sau khoảng trống là giới từ “of” và cụm danh từ đếm được ở dạng số nhiều “local residents and visitors” (cư dân địa phương và du khách). Do đó, ta áp dụng cấu trúc a large number of + N (số nhiều) mang ý nghĩa là “một số lượng lớn...”.
Chọn A. number
→ The event attracts a large number of local residents and visitors.
Dịch nghĩa: Sự kiện này thu hút một số lượng lớn cư dân địa phương và du khách.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. emotion
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. holding
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.