khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2021 747 Lưu

Dung dịch X chứa a mol Ba(OH)2. Dung dịch Y chứa hỗn hợp gồm a mol NaOH và a mol Ba(OH)2. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X cũng như dung dịch Y, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol khí CO2 ở cả hai thí nghiệm theo hai đồ thị sau:

Giá trị của x là:

A. 0,38.

B. 0,36.

C. 0,34.

D. 0,40.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Phương pháp giải:

Khung đồ thị CO2 + Ca(OH)2/Ba(OH)2:

*Giai đoạn (1): CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O.

*Giai đoạn (2): CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2.

Khung đồ thị CO2 + dd hỗn hợp NaOH + Ba(OH)2:

*Giai đoạn (1): CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O.

*Giai đoạn (2): CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O; CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3.

*Giai đoạn (3): CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2.

Giải chi tiết:

Đồ thị có dạng hình tam giác thuộc về phản ứng của dung dịch X với CO2 (gọi là đồ thị 1), đồ thị hình thang cân thuộc về phản ứng của dung dịch Y với CO2 (gọi là đồ thị 2).

- Xét đồ thị 2, chia đồ thị 2 ra thành các giai đoạn như ở phần Phương pháp:

+ Khi nCO2 = 0,15 mol: nBaCO3 = nCO2 = 0,15 mol

+ Khi nCO2 = 0,57 mol:

Sản phẩm chứa: BaCO3 : 0,15molNaHCO3 : amolBaHCO32 : a-0,15mol BT : Ba

BTNT C: nCO2 = nBaCO3 + nNaHCO3 + 2nBa(HCO3)2

⟹ a + 2(a - 0,15) + 0,15 = 0,57

⟹ 3a = 0,72

⟹ a = 0,24.

- Xét đồ thị 1:

Sản phẩm gồm: BaCO3 : 0,1molBaHCO32 : 0,24-0,1=0,14mol BT : Ba

BTNT C: nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,1 + 2.0,14 = 0,38 (mol).

Vậy x = 0,38.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án C

Phương pháp giải:

Lý thuyết amino axit.

Giải chi tiết:

CTCT của glyxin là H2NCH2COOH ⟹ Glyxin có 5 nguyên tử H trong phân tử.

Câu 2

A. Benzenamin.

B. Etanamin.

C. Metanamin.

D. Amoniac.

Lời giải

Đáp án B

Phương pháp giải:

Cách sắp xếp tính bazơ của các amin: R-N

+ R đẩy e ⟹ làm tăng mật độ electron trên N ⟹ tăng tính bazơ.

+ R hút e ⟹ làm giảm tính bazơ.

Ghi nhớ: Amin thơm < NH3 < amin no < NaOH;

                Amin no bậc 1 < amin no bậc 2.

Trong dãy đồng đẳng amin no đơn chức, mạch hở, mạch C càng dài ⟹ tính bazơ càng tăng (do gốc ankyl càng dài đẩy electron càng mạnh).

Giải chi tiết:

So sánh tính bazơ:

Benzenamin (C6H5NH2) < Amoniac (NH3) < Metanamin (CH3NH2) < Etanamin (C2H5NH2).

Amin có lực bazơ mạnh nhất trong dãy là etanamin.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. C2H2.

B. CH3COOH.

C. HCOOH.

D. C6H5OH.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP