Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 chọn lọc (Đề số 7)
30 người thi tuần này 4.6 23.6 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Bỉm Sơn (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 4 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Liên trường THPT cụm 09 (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 đề 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở Hà Nội có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường Chuyên ĐH Vinh (Nghệ An) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Hậu Lộc 1 (Thanh Hóa) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. 1s22s22p63s2.
B. 1s22s22p53s2.
C. 1s22s22p43s1.
D. 1s22s22p63s1.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết kim loại kiềm.
Giải chi tiết:
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là 1s22s22p63s1.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Lý thuyết cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
Câu 3/40
A. SO2.
B. CO.
C. CH3COOH.
D. CO2.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Lý thuyết cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
Glucozơ lên men tạo thành C2H5OH và CO2: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2.
Câu 4/40
A. Nilon-6.
B. Polietilen.
C. Amilozơ.
D. Nilon-6,6.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Lý thuyết polime.
Giải chi tiết:
Polietilen (PE) được sử dụng làm chất dẻo.
Câu 5/40
A. 300 gam.
B. 270 gam.
C. 250 gam.
D. 360 gam.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Phản ứng thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
Hay viết gọn thành 1C6H10O5 → 1C6H12O6.
Tính nC6H10O5 ban đầu ⟹ nC6H10O5 pư = nC6H10O5 ban đầu.H% ⟹ nC6H12O6.
Giải chi tiết:
Phản ứng thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
Hay viết gọn thành 1C6H10O5 → 1C6H12O6.
nC6H10O5 ban đầu = 324/162 = 2 mol
⟹ nC6H10O5 pư = 2.75% = 1,5 mol
⟹ nC6H12O6 = nC6H10O5 pư = 1,5 mol
⟹ mC6H12O6 = 1,5.180 = 270 gam.
Câu 6/40
A. y = 2x.
B. y = 3x.
C. y = 4x.
D. 2x = 3y.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Để đơn giản hóa, coi dung dịch X gồm axit glutamic và HCl.
⟹ nNaOH = 2nGlu + nHCl (do axit glutamic chứa 2 nhóm -COOH).
Giải chi tiết:
Axit glutamic chứa 1 nhóm -NH2 ⟹ nHCl = nGlu = x mol.
Để đơn giản hóa, coi dung dịch X gồm x mol axit glutamic và x mol HCl.
⟹ nNaOH = 2nGlu + nHCl (do axit glutamic chứa 2 nhóm -COOH).
⟹ y = 2x + x = 3x.
Câu 7/40
A. 5,92.
B. 3,46.
C. 2,26.
D. 4,68.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
- Từ CTPT ⟹ Các CTCT có thể có của X và Y.
⟹ Khi 1 mol X và Y tác dụng với NaOH đều sinh ra 2 mol khí.
- Đặt nX = a mol; nY = b mol
Lập hệ PT tìm a và b dựa vào khối lượng hỗn hợp E và tổng số mol hỗn hợp khí
- Từ tỉ lệ số mol 2 khí là 1 : 5 ⟹ CTCT thỏa mãn của X và Y
Viết PTHH của X, Y tác dụng với NaOH ⟹ thành phần của muối ⟹ giá trị của m.
Giải chi tiết:
- Từ CTPT ⟹ X có thể là CH2(COONH4)2 hoặc NH4OOC-COONH3CH3
Y có thể là (CH3NH3)2CO3 hoặc NH4CO3NH3C2H5
⟹ Khi 1 mol X và Y tác dụng với NaOH đều sinh ra 2 mol khí.
- Đặt nX = a mol; nY = b mol
⟹ ⟹ a = 0,01 mol; b = 0,02 mol
- Do tỉ lệ mol 2 khí là 1 : 5 ⟹ Hỗn hợp E gồm
NH4OOC-COONH3CH3 + 2NaOH → (COONa)2 + NH3 ↑ + CH3NH2 ↑ + 2H2O
0,01 → 0,01
(CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2CH3NH2 ↑ + 2H2O
0,02 → 0,02
⟹ m = m(COONa)2 + mNa2CO3 = 0,01.134 + 0,02.106 = 3,46 gam.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Chất có phản ứng tráng gương (tráng bạc) là chất chứa nhóm -CHO trong phân tử. Một số loại chất có phản ứng tráng bạc thường gặp:
- Anđehit
- Glucozơ, Fructozơ (vì có thể chuyển thành glucozơ trong MT kiềm)
- Các chất có đầu là HCOO- (axit, este, muối)
Giải chi tiết:
HCOOH cho phản ứng tráng bạc vì có đầu HCOO-.
Câu 9/40
A. Metylamin.
B. Glucozơ.
C. Ala-Gly-Val.
D. Gly-Val.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Etyl butirat.
B. Etyl fomat.
C. Isoamyl axetat.
D. Benzyl axetat.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. C17H35COONa.
B. C17H31COONa.
C. C17H33COONa.
D. C15H31COONa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. (1) và (2).
B. (3) và (4).
C. (2) và (4).
D. (1) và (3).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. 35%.
B. 25%.
C. 7%.
D. 16,03%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O.
B. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O.
C. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
D. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. HCOOC2H3.
B. CH3COOCH3.
C. C2H3COOCH3.
D. CH3COOC3H5.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. Benzenamin.
B. Etanamin.
C. Metanamin.
D. Amoniac.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.