Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 có đáp án
4 người thi tuần này 4.6 4 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Huế lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Bình Long (Đồng Nai) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Ion.
B. Cộng hoá trị.
C. Kim loại.
D. Van der Waals.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Trong mạng tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở nút mạng và được liên kết với nhau bởi “biển electron” tự do. Loại liên kết này gọi là liên kết kim loại.
Câu 2/28
làm lạnh.
xà phòng hóa.
hydrogen hóa.
oxi hóa bởi oxygen không khí.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 3/28
ethyl formate.
methyl acetate.
methyl propionate.
ethyl acetate.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 4/28
1.
3.
4.
2.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Cấu hình electron của aluminium:
1s²2s²2p⁶3s²3p¹
Lớp ngoài cùng là lớp thứ 3, gồm:
3s²3p¹
Số electron lớp ngoài cùng là:
2 + 1 = 3
Vậy aluminium có 3 electron lớp ngoài cùng.
Câu 5/28
phản ứng hoá học không xảy ra nữa.
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
tốc độ phản ứng thuận nhỏ hơn tốc độ phản ứng nghịch.
nồng độ các chất bằng nhau.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 6/28
A. Al³⁺/Al và Ag⁺/Ag.
B. Al³⁺/Al và Cu²⁺/Cu.
C. Fe²⁺/Fe và Cu²⁺/Cu.
D. Zn²⁺/Zn và Al³⁺/Al.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Sức điện động chuẩn của pin được tính:
E°pin = E°cathode − E°anode
Muốn E°pin = 2,46 V, ta xét hai cặp có hiệu thế lớn nhất:
Ag⁺/Ag có E° = +0,80 V
Al³⁺/Al có E° = -1,66 V
Khi đó:
E°pin = 0,80 − (-1,66) = 2,46 V
Vậy hai cặp tạo pin là Al³⁺/Al và Ag⁺/Ag.
Câu 7/28
Tiêu huỷ các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.
Thay thế túi nylon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.
Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.
Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Các biện pháp như dùng túi giấy, túi vải, tái sử dụng đồ nhựa, phân loại rác để tái chế đều giúp giảm ô nhiễm nhựa.
Ngược lại, đốt hoặc chôn lấp nhựa có thể gây ô nhiễm không khí, đất và nước. Đây không phải là biện pháp tốt để giảm tác động của rác thải nhựa.
Câu 8/28
Carbocation I bền hơn carbocation II.
Ở giai đoạn (2), ion Br⁻ chỉ kết hợp với carbocation I mà không kết hợp được với carbocation II.
Ion H⁺ là tác nhân giàu electron, có khả năng nhường electron cho liên kết π.
Ở giai đoạn (1), khi phân cắt liên kết π, cặp electron được chia đều cho mỗi nguyên tử carbon.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Propene cộng HBr theo cơ chế cộng electrophile. Khi H⁺ cộng vào liên kết đôi, có thể tạo hai carbocation:
Carbocation I: CH₃–CH⁺–CH₃ là carbocation bậc II.
Carbocation II: CH₃–CH₂–CH₂⁺ là carbocation bậc I.
Carbocation bậc II bền hơn carbocation bậc I do hiệu ứng đẩy electron của các nhóm alkyl.
Vì vậy, carbocation I bền hơn carbocation II.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. Peak (4).
B. Peak (3).
C. Peak (2).
D. Peak (1).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
CH₃NH₂.
C₂H₅OH.
C₆H₆.
CH₃COOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
KCl.
CaSO₄.2H₂O.
NaNO₃.
Ca(H₂PO₄)₂.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Ở cực dương có quá trình oxi hóa.
Ở cực âm có xảy ra quá trình khử.
Ở cực âm có xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.
Ở cực dương có xảy ra quá trình oxi hóa, kim loại bị ăn mòn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
ethanal.
propan–1–ol.
propan–2–ol.
acetone.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
dextrin và maltose.
saccharose và maltose.
glucose và fructose.
amylose và amylopectin.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dₙước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.
b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH₂O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH₂O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
a. Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ việc oxi hóa không hoàn toàn chất Z bằng CuO nung nóng.
b. Chất T có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất, T là CH₃COOH.
c. Ở điều kiện thường, chất X và Y tồn tại ở trạng thái khí. X là C₃H₈, Y là CH₃CHO.
d. Lên men 100 lít rượu thực phẩm 8° (chứa chất Z, D_Z = 0,8 g/mL) với hiệu suất 92% để sản xuất giấm ăn (chứa chất T). Giả thiết không có sự thất thoát nước và cho biết Dₙước = 1g/mL. Nồng độ % của chất T trong dung dịch sau lên men là 7,63% (kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Trong dung dịch, ion kim loại Cu²⁺ thường tồn tại dưới dạng phức chất aqua [Cu(OH₂)₆]²⁺ có màu xanh. Khi thêm dung dịch ammonia NH₃ dư vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt là [Cu(OH)₂(OH₂)₄], sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ có màu xanh lam.
Câu 19/28
A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH₃ có khả năng liên kết mạnh hơn H₂O với ion Cu²⁺.
B. Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.
C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.
D. Khi tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ từ [Cu(OH)₂(OH₂)₄] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH₃.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
