Câu hỏi:

23/05/2026 6 Lưu

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; Ca = 40; S = 32; Na = 23; Cu = 64; Fe = 56.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?

A. Ion.

B. Cộng hoá trị.

C. Kim loại.

D. Van der Waals.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Trong mạng tinh thể kim loại, các ion dương kim loại nằm ở nút mạng và được liên kết với nhau bởi “biển electron” tự do. Loại liên kết này gọi là liên kết kim loại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

273

Hàm lượng sắt tối đa cho phép là 0,30 mg/L.

Mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần, nên hàm lượng sắt ban đầu là:

0,30 × 44,8 = 13,44 mg/L

Cần đưa hàm lượng sắt về ngưỡng 0,30 mg/L, nên lượng sắt cần tách khỏi mỗi lít nước là:

13,44 − 0,30 = 13,14 mg/L

Thể tích nước là 10 m³ = 10000 L.

Khối lượng sắt cần tách là:

13,14 × 10000 = 131400 mg = 131,4 g

Số mol nguyên tử Fe cần tách:

nFe = 131,4 : 56 ≈ 2,346 mol

Gọi số mol Fe₂(SO₄)₃ là x mol.

Theo đề, tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : FeSO₄ = 1 : 8, nên số mol FeSO₄ là 8x mol.

Tổng số mol nguyên tử Fe là: 2x + 8x = 10x

Suy ra: 10x = 2,346

x = 0,2346 mol

Lượng Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄:

Theo phản ứng: 4FeSO₄ + 4Ca(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃ + 4CaSO₄

Tỉ lệ mol FeSO₄ : Ca(OH)₂ = 1 : 1.

Số mol Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄ là: 8x mol

Lượng Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃:

Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃ + 3CaSO₄

Tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : Ca(OH)₂ = 1 : 3.

Số mol Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃ là:

3x mol

Tổng số mol Ca(OH)₂ cần phản ứng:

8x + 3x = 11x = 11 × 0,2346 ≈ 2,581 mol

Khối lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng: mCa(OH)₂ = 2,581 × 74 ≈ 191 g

Theo đề, lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào:

191 = 70%.m

m = 191 : 0,70 ≈ 273 g

Đáp án: 273.

Lời giải

Đáp án:

71

Từ nhãn thực phẩm:

Carbohydrate: 26 g

Protein: 2 g

Chất béo: 0,5 g

Giá trị nhiên liệu:

Carbohydrate: 17 kJ/g

Protein: 17 kJ/g

Chất béo: 38 kJ/g

Năng lượng do carbohydrate cung cấp:

26 × 17 = 442 kJ

Năng lượng do protein cung cấp:

2 × 17 = 34 kJ

Năng lượng do chất béo cung cấp:

0,5 × 38 = 19 kJ

Tổng năng lượng thu được:

442 + 34 + 19 = 495 kJ

Mỗi phút học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ, nên thời gian duy trì hoạt động là:

495 : 7 ≈ 70,7 phút

Làm tròn đến hàng đơn vị được 71 phút.

Đáp án: 71.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dₙước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.

Đúng
Sai

b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH₂O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH₂O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Đúng
Sai
d) Muối G trong thành phần hồ nhão là CaSO₄.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH₃ có khả năng liên kết mạnh hơn H₂O với ion Cu²⁺.

B. Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.

C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.

D. Khi tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ từ [Cu(OH)₂(OH₂)₄] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH₃.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP