Câu hỏi:

24/05/2026 6 Lưu

Cho các chất X, Y, Z, T được xếp không theo thứ tự gồm: CH₃COOH, C₂H₅OH, CH₃CHO, C₃H₈. Nhiệt độ sôi (°C) của chúng được cho trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

-42,1

21,0

78

118

a. Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ việc oxi hóa không hoàn toàn chất Z bằng CuO nung nóng.

Đúng
Sai

b. Chất T có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất, T là CH₃COOH.

Đúng
Sai

c. Ở điều kiện thường, chất X và Y tồn tại ở trạng thái khí. X là C₃H₈, Y là CH₃CHO.

Đúng
Sai

d. Lên men 100 lít rượu thực phẩm 8° (chứa chất Z, D_Z = 0,8 g/mL) với hiệu suất 92% để sản xuất giấm ăn (chứa chất T). Giả thiết không có sự thất thoát nước và cho biết Dₙước = 1g/mL. Nồng độ % của chất T trong dung dịch sau lên men là 7,63% (kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta xác định:

X có nhiệt độ sôi -42,1°C → C₃H₈

Y có nhiệt độ sôi 21,0°C → CH₃CHO

Z có nhiệt độ sôi 78°C → C₂H₅OH

T có nhiệt độ sôi 118°C → CH₃COOH

a) Sai.

Về phản ứng hóa học, ethanol có thể bị oxi hóa không hoàn toàn bởi CuO nung nóng tạo acetaldehyde:

C₂H₅OH + CuO → CH₃CHO + Cu + H₂O

Tức là Z có thể tạo Y.

Tuy nhiên, phát biểu ghi “trong công nghiệp” và “bằng CuO nung nóng”. Cách dùng CuO nung nóng thường là phản ứng minh họa trong phòng thí nghiệm, không phải phương pháp công nghiệp chủ đạo. Vì vậy, theo đúng câu chữ, ý này Sai.

b) Đúng.

T là CH₃COOH, có nhiệt độ sôi cao nhất là 118°C.

CH₃COOH tạo được liên kết hydrogen liên phân tử rất bền, thậm chí có thể tạo dạng dimer giữa hai phân tử acid. Vì vậy nhiệt độ sôi của CH₃COOH cao hơn các chất còn lại.

c) Đúng.

Ở điều kiện thường, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng thường tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi.

X là C₃H₈, có nhiệt độ sôi -42,1°C nên tồn tại ở trạng thái khí.

Y là CH₃CHO, có nhiệt độ sôi 21,0°C, gần và thấp hơn nhiệt độ phòng nên rất dễ bay hơi, có thể xem là tồn tại ở trạng thái khí/hơi ở điều kiện thường.

d) Đúng.

Rượu thực phẩm 8° nghĩa là trong 100 L dung dịch có 8 L C₂H₅OH.

Khối lượng ethanol:

mC₂H₅OH = 8.1000.0,8 = 6400 g

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 6400/46 mol

Phản ứng lên men giấm:

C₂H₅OH + O₂ → CH₃COOH + H₂O

Theo hiệu suất 92%:

nCH₃COOH = 6400/46 × 92% ≈ 128 mol

Khối lượng CH₃COOH tạo thành:

mCH₃COOH = 128.60 = 7680 g

Khối lượng nước ban đầu:

mH₂O ban đầu = 92 L = 92000 g

Khối lượng nước tạo thêm:

mH₂O tạo thành = 128.18 = 2304 g

Khối lượng dung dịch sau lên men theo cách tính của đề:

mdd = 6400 + 92000 + 2304 = 100704 g

Nồng độ phần trăm của CH₃COOH:

C% = 7680/100704 × 100% ≈ 7,63%

Vậy phát biểu đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

273

Hàm lượng sắt tối đa cho phép là 0,30 mg/L.

Mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 44,8 lần, nên hàm lượng sắt ban đầu là:

0,30 × 44,8 = 13,44 mg/L

Cần đưa hàm lượng sắt về ngưỡng 0,30 mg/L, nên lượng sắt cần tách khỏi mỗi lít nước là:

13,44 − 0,30 = 13,14 mg/L

Thể tích nước là 10 m³ = 10000 L.

Khối lượng sắt cần tách là:

13,14 × 10000 = 131400 mg = 131,4 g

Số mol nguyên tử Fe cần tách:

nFe = 131,4 : 56 ≈ 2,346 mol

Gọi số mol Fe₂(SO₄)₃ là x mol.

Theo đề, tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : FeSO₄ = 1 : 8, nên số mol FeSO₄ là 8x mol.

Tổng số mol nguyên tử Fe là: 2x + 8x = 10x

Suy ra: 10x = 2,346

x = 0,2346 mol

Lượng Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄:

Theo phản ứng: 4FeSO₄ + 4Ca(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃ + 4CaSO₄

Tỉ lệ mol FeSO₄ : Ca(OH)₂ = 1 : 1.

Số mol Ca(OH)₂ cần cho FeSO₄ là: 8x mol

Lượng Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃:

Fe₂(SO₄)₃ + 3Ca(OH)₂ → 2Fe(OH)₃ + 3CaSO₄

Tỉ lệ mol Fe₂(SO₄)₃ : Ca(OH)₂ = 1 : 3.

Số mol Ca(OH)₂ cần cho Fe₂(SO₄)₃ là:

3x mol

Tổng số mol Ca(OH)₂ cần phản ứng:

8x + 3x = 11x = 11 × 0,2346 ≈ 2,581 mol

Khối lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng: mCa(OH)₂ = 2,581 × 74 ≈ 191 g

Theo đề, lượng Ca(OH)₂ đã phản ứng bằng 70% khối lượng vôi tôi cần đưa vào:

191 = 70%.m

m = 191 : 0,70 ≈ 273 g

Đáp án: 273.

Lời giải

Đáp án:

71

Từ nhãn thực phẩm:

Carbohydrate: 26 g

Protein: 2 g

Chất béo: 0,5 g

Giá trị nhiên liệu:

Carbohydrate: 17 kJ/g

Protein: 17 kJ/g

Chất béo: 38 kJ/g

Năng lượng do carbohydrate cung cấp:

26 × 17 = 442 kJ

Năng lượng do protein cung cấp:

2 × 17 = 34 kJ

Năng lượng do chất béo cung cấp:

0,5 × 38 = 19 kJ

Tổng năng lượng thu được:

442 + 34 + 19 = 495 kJ

Mỗi phút học sinh tiêu thụ trung bình 7 kJ, nên thời gian duy trì hoạt động là:

495 : 7 ≈ 70,7 phút

Làm tròn đến hàng đơn vị được 71 phút.

Đáp án: 71.

Câu 4

a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dₙước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.

Đúng
Sai

b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH₂O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH₂O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Đúng
Sai
d) Muối G trong thành phần hồ nhão là CaSO₄.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH₃ có khả năng liên kết mạnh hơn H₂O với ion Cu²⁺.

B. Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.

C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.

D. Khi tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ từ [Cu(OH)₂(OH₂)₄] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH₃.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP