khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 159 Lưu

Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl trong phòng thí nghiệm như sau:

Chuẩn bị

Hoá chất: dung dịch NaCl bão hoà, cánh hoa màu hồng, dung dịch phenolphtalein.

Dụng cụ: nguồn điện một chiều (3 - 6 vôn), cốc thuỷ tinh 100 mL, hai điện cực than chì, dây dẫn, kẹp kim loại.

 

Tiến hành

Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình dưới:

Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.

Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.

Bước 4: Cho một mẩu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.

 

a. Sau bước 4, cánh hoa màu hồng bị mất màu do dung dịch thu được là nước Javel có tính tẩy màu.

Đúng
Sai

b. Nếu thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein vào cốc khi tiến hành điện phân ở bước 3, màu của dung dịch tại khu vực xung quanh cực âm (cathode) sẽ chuyển sang màu hồng.

Đúng
Sai

c. Việc đậy nắp cốc trong quá trình điện phân chủ yếu nhằm mục đích duy trì nồng độ NaCl bão hòa để tốc độ phản ứng không bị giảm theo thời gian.

Đúng
Sai

d. Ở bước 3, tại cực dương (anode) xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl⁻, giải phóng khí chlorine (Cl₂) nên có hiện tượng sủi bọt khí.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Khi điện phân dung dịch NaCl bão hòa, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion chloride:

2Cl⁻ → Cl₂ + 2e

Tại cathode, nước bị khử tạo OH⁻:

2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻

Trong dung dịch có Na⁺ và OH⁻ tạo NaOH. Khí Cl₂ sinh ra có thể phản ứng với NaOH tạo nước Javel:

Cl₂ + 2NaOH → NaCl + NaClO + H₂O

NaClO có tính oxi hóa mạnh, có khả năng tẩy màu. Vì vậy cánh hoa màu hồng bị mất màu.

b) Đúng.

Ở cathode, nước bị khử tạo ion OH⁻:

2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻

Vùng gần cực âm có môi trường base. Phenolphthalein chuyển sang màu hồng trong môi trường base, nên dung dịch quanh cathode chuyển màu hồng.

c) Sai.

Việc đậy nắp cốc không phải chủ yếu để duy trì nồng độ NaCl bão hòa.

Mục đích chính là hạn chế khí chlorine Cl₂ thoát ra ngoài, giảm nguy hiểm và giúp Cl₂ tiếp xúc với dung dịch để tạo chất có tính tẩy màu.

d) Đúng.

Ở anode, ion Cl⁻ bị oxi hóa tạo khí chlorine:

2Cl⁻ → Cl₂ + 2e

Do có khí Cl₂ thoát ra nên quan sát thấy hiện tượng sủi bọt khí ở cực dương.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ việc oxi hóa không hoàn toàn chất Z bằng CuO nung nóng.

Đúng
Sai

b. Chất T có nhiệt độ sôi cao nhất vì giữa các phân tử T tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững nhất, T là CH₃COOH.

Đúng
Sai

c. Ở điều kiện thường, chất X và Y tồn tại ở trạng thái khí. X là C₃H₈, Y là CH₃CHO.

Đúng
Sai

d. Lên men 100 lít rượu thực phẩm 8° (chứa chất Z, D_Z = 0,8 g/mL) với hiệu suất 92% để sản xuất giấm ăn (chứa chất T). Giả thiết không có sự thất thoát nước và cho biết Dₙước = 1g/mL. Nồng độ % của chất T trong dung dịch sau lên men là 7,63% (kết quả chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Lời giải

Ta xác định:

X có nhiệt độ sôi -42,1°C → C₃H₈

Y có nhiệt độ sôi 21,0°C → CH₃CHO

Z có nhiệt độ sôi 78°C → C₂H₅OH

T có nhiệt độ sôi 118°C → CH₃COOH

a) Sai.

Về phản ứng hóa học, ethanol có thể bị oxi hóa không hoàn toàn bởi CuO nung nóng tạo acetaldehyde:

C₂H₅OH + CuO → CH₃CHO + Cu + H₂O

Tức là Z có thể tạo Y.

Tuy nhiên, phát biểu ghi “trong công nghiệp” và “bằng CuO nung nóng”. Cách dùng CuO nung nóng thường là phản ứng minh họa trong phòng thí nghiệm, không phải phương pháp công nghiệp chủ đạo. Vì vậy, theo đúng câu chữ, ý này Sai.

b) Đúng.

T là CH₃COOH, có nhiệt độ sôi cao nhất là 118°C.

CH₃COOH tạo được liên kết hydrogen liên phân tử rất bền, thậm chí có thể tạo dạng dimer giữa hai phân tử acid. Vì vậy nhiệt độ sôi của CH₃COOH cao hơn các chất còn lại.

c) Đúng.

Ở điều kiện thường, chất có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng thường tồn tại ở trạng thái khí hoặc hơi.

X là C₃H₈, có nhiệt độ sôi -42,1°C nên tồn tại ở trạng thái khí.

Y là CH₃CHO, có nhiệt độ sôi 21,0°C, gần và thấp hơn nhiệt độ phòng nên rất dễ bay hơi, có thể xem là tồn tại ở trạng thái khí/hơi ở điều kiện thường.

d) Đúng.

Rượu thực phẩm 8° nghĩa là trong 100 L dung dịch có 8 L C₂H₅OH.

Khối lượng ethanol:

mC₂H₅OH = 8.1000.0,8 = 6400 g

Số mol ethanol:

nC₂H₅OH = 6400/46 mol

Phản ứng lên men giấm:

C₂H₅OH + O₂ → CH₃COOH + H₂O

Theo hiệu suất 92%:

nCH₃COOH = 6400/46 × 92% ≈ 128 mol

Khối lượng CH₃COOH tạo thành:

mCH₃COOH = 128.60 = 7680 g

Khối lượng nước ban đầu:

mH₂O ban đầu = 92 L = 92000 g

Khối lượng nước tạo thêm:

mH₂O tạo thành = 128.18 = 2304 g

Khối lượng dung dịch sau lên men theo cách tính của đề:

mdd = 6400 + 92000 + 2304 = 100704 g

Nồng độ phần trăm của CH₃COOH:

C% = 7680/100704 × 100% ≈ 7,63%

Vậy phát biểu đúng.

Câu 2

a) Lượng nước cần thêm vào khi sử dụng 50 kg bột thạch cao trên khoảng từ 34L – 63L (Biết Dₙước = 1g/mL), tỉ lệ này giúp bột thạch cao đạt được độ dẻo tối ưu để đổ khuôn hoặc trát tường trước khi đông cứng hoàn toàn.

Đúng
Sai

b) Biết thành phần phần trăm theo khối lượng của sulfur trong G.xH₂O là 18,6%. Giá trị của x là 3. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

c) Hàm lượng phần trăm theo khối lượng của O trong G.xH₂O là 55,8% (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười).

Đúng
Sai
d) Muối G trong thành phần hồ nhão là CaSO₄.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Lượng nước cần thêm khi dùng 50 kg bột thạch cao là:

50 × 68% = 34 kg nước = 34 L nước

50 × 72% = 36 kg nước = 36 L nước

Vậy lượng nước cần thêm khoảng 34 L – 36 L, không phải 34 L – 63 L.

b) Sai.

Muối G là CaSO₄, công thức hồ nhão là CaSO₄.xH₂O.

Ta có:

M(CaSO₄.xH₂O) = 40 + 32 + 4.16 + 18x = 136 + 18x

Thành phần phần trăm sulfur là 18,6%:

32/(136 + 18x) × 100% = 18,6%

Suy ra:

136 + 18x ≈ 172

18x ≈ 36

x ≈ 2

Vậy giá trị của x là 2, không phải 3.

c) Đúng.

Công thức hồ nhão là CaSO₄.2H₂O.

Khối lượng mol:

M = 40 + 32 + 4.16 + 2.18 = 172

Khối lượng oxygen trong CaSO₄.2H₂O:

mO = 4.16 + 2.16 = 96

Phần trăm khối lượng oxygen:

%O = 96/172 × 100% ≈ 55,8%

Vậy phát biểu đúng.

d) Đúng.

Từ công thức CaSO₄.xH₂O, phần muối G là CaSO₄.

Câu 3

A. Đây là phản ứng thế phối tử, phối tử NH₃ có khả năng liên kết mạnh hơn H₂O với ion Cu²⁺.

B. Đây là phản ứng oxi hóa - khử, trong đó số oxi hóa của Cu thay đổi từ +2 sang 0.

C. Dung dịch xanh lam được hình thành là do sự tạo thành của muối ammonium sulfate.

D. Khi tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ từ [Cu(OH)₂(OH₂)₄] thì có hai phối tử nước bị thay thế bằng phối tử NH₃.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP