Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai lần 1 có đáp án
10 người thi tuần này 4.6 10 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Huế lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Bình Long (Đồng Nai) lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Khối lượng nguyên tử tăng dần, làm cho các kim loại có xu hướng dễ dàng nhường electron hơn trong phản ứng.
B. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần, khiến cho mạng tinh thể kim loại dễ bị phá vỡ để giải phóng electron.
C. Điện tích hạt nhân tăng dần, làm cho electron hóa trị có nhiều năng lượng và càng dễ tách ra khỏi nguyên tử.
D. Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Nguyên nhân chính giải thích cho quy luật này là: Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng.
Trong nhóm IA, tất cả các nguyên tử đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng (ns1). Khi đi từ Li đến Cs: Số lớp electron tăng dần (từ 2 lớp lên đến 6 lớp) → Bán kính nguyên tử tăng nhanh, dẫn đến khoảng cách từ hạt nhân đến electron hóa trị ngoài cùng ngày càng xa. Theo định luật Coulomb, lực hút giữa hạt nhân (điện tích dương) và electron (điện tích âm) tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách. Khoảng cách càng lớn, lực hút càng yếu. Vì lực giữ của hạt nhân yếu đi, nguyên tử càng dễ dàng nhường electron đó cho các chất khác. Khả năng nhường electron càng dễ thì tính khử càng mạnh.
Câu 2/28
Thế; cracking; oxi hoá không hoàn toàn; oxi hoá hoàn toàn.
Cộng; cracking; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
Thế; reforming; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
Thế; cracking; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
Lời giải
Đáp án đúng là D
(1) Thay thế nguyên tử này bằng nguyên tử khác.
(2) Bẻ gãy mạch C dài thành mạch C ngắn hơn.
(3) Đốt cháy tạo ra CO2 và H2O.
(4) Tạo ra sản phẩm trung gian như CO, C, aldehyde…
→ Các quá trình 1, 2, 3, 4 lần lượt thuộc loại phản ứng thế; cracking; oxi hoá hoàn toàn; oxi hoá không hoàn toàn.
Câu 3/28
Cả hai đều là muối của axit béo.
Xà phòng là muối của axit béo, còn chất giặt rửa tổng hợp thì không.
Chất giặt rửa tổng hợp là este, còn xà phòng là ancol.
Cả hai đều không tan trong nước.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Xà phòng là muối của axit béo, còn chất giặt rửa tổng hợp thì không. Chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium của các acid alkylbenzene sulfonic hoặc acid alkyl sulfuric.
Câu 4/28
Methylamine.
Dimethylamine.
Ethylamine.
Propylamine.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Chất CH3CH2NH2 có gốc ethyl và chức amine nên tên gốc – chức của hợp chất này là ethylamine.
Câu 5/28
CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.
C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.
C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.
C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 6/28
Acetic acid có trong giấm làm xúc tác cho quá trình phân hủy các amine thành những chất khí không mùi.
Acetic acid và nước tạo lớp màng bảo vệ trên bề mặt cá, ngăn không cho các amine tiếp xúc với không khí.
Acetic acid có trong giấm ăn phản ứng với các amine tạo thành muối tan trong nước, dễ dàng bị rửa trôi.
Nước có trong giấm ăn đã hòa tan các amine thành dung dịch bão hòa, ngăn chặn sự bay hơi của mùi tanh.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Chất X là C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.
C2H5Cl có nhiệt độ sôi rất thấp. Ở nhiệt độ phòng và dưới áp suất cao trong bình xịt, nó tồn tại ở dạng lỏng. Khi xịt ra ngoài, áp suất giảm đột ngột khiến C2H5Cl bay hơi cực nhanh. Để chuyển từ thể lỏng sang thể hơi, nó cần một lượng năng lượng lớn. Nó sẽ thu nhiệt mạnh trực tiếp từ vùng da tiếp xúc. Nhiệt độ tại vùng da đó giảm xuống rất nhanh, làm “đóng băng” tạm thời các đầu dây thần kinh cảm giác và làm co mạch máu. Kết quả là cảm giác đau bị chặn lại ngay lập tức và giảm sưng tấy. Vê hình thức, nó như một dạng chờm đá nhưng ở mức độ nhanh và mạnh hơn nhiều.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 8/28
Cathode, nơi xảy ra quá trình khử và đóng vai trò là cực dương của pin.
Cathode, nơi xảy ra quá trình oxi hóa và đóng vai trò là cực dương của pin.
Anode, nơi xảy ra quá trình oxi hoá và đóng vai trò là cực âm của pin.
Anode, nơi xảy ra quá trình khử và đóng vai trò là cực âm của pin.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 9/28
Ag (Bạc).
Cu (Đồng).
Au (Vàng).
Al (Nhôm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học, điện hoá của các chất trong môi trường xung quanh.
Là sự biến đổi trạng thái vật lí của kim loại từ rắn sang lỏng do hấp thụ hơi ẩm từ môi trường.
Là sự bào mòn bề mặt kim loại do các tác động va đập cơ học trong quá trình con người sử dụng.
Là quá trình kim loại tự bay hơi từ từ vào không khí do sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Sulfur đóng vai trò như một chất xúc tác, làm tăng lực tương tác van der Waals giữa các mạch polymer.
Sự hình thành các cầu nối disulfide (-S-S-) liên kết các mạch polymer lại với nhau tạo nên cấu trúc mạng lưới không gian.
Sự thay thế các nguyên tử hydrogen trong mạch polymer bằng các nguyên tử sulfur, tạo ra khối vật liệu cứng hơn.
Sự cộng hợp nguyên tử sulfur vào toàn bộ các liên kết đôi C=C làm bão hoà hoàn toàn mạch hydrocarbon của cao su.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
Acid béo là hợp chất hữu cơ chứa nhiều nhóm –COOH.
Ester là hợp chất chỉ chứa nguyên tố C và H.
Lipid là những hợp chất hữu cơ tan tốt trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Sodium (Na).
Aluminum (Al).
Iron (Fe).
Calcium (Ca).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
là disaccharide, không tan trong nước, có vị nhạt.
là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết α-1,4-glycoside.
là monosaccharide, tan tốt trong nước, có vị ngọt.
là disaccharide, tạo từ glucose và fructose, tan tốt trong nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Tại cathode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ và tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Tại cathode xảy ra quá trình khử phân tử H2O và tại anode xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và tại anode xảy ra quá trình oxi hóa phân tử H2O.
Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và tại anode xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl-.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. Ở pH = 3,1 Alanine chuyển thành cation di chuyển về cực dương.
B. Ở pH = 6,0 Lysine chuyển thành cation di chuyển về điện cực dương.
C. Ở pH = 9,8 Glutamic acid chuyển thành anion di chuyển về cực dương.
D. Ở pH = 6,0 Glutamic acid chuyển thành anion di chuyển về cực âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
NH3 tan tốt trong nước và là base yếu.
NH3 không tan trong nước và không có tính base.
NH3 không tan trong nước và có tính khử mạnh.
NH3 tan tốt trong nước nhưng không có tính khử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Giá trị của h là 96. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
b. Trong sơ đồ trên, phản ứng giữa cumene và oxygen là phản ứng oxi hóa hoàn toàn.
c. Chất A có tên thông thường là propan-2-one.
d. Do ảnh hưởng của nhóm –OH nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của phenol xảy ra dễ hơn so với benzene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Chất rắn màu trắng xuất hiện là muối sinh ra từ phản ứng giữa NaOH và CO2.
Kết quả thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của học sinh.
Trong 5 phút đầu tiên từ lúc bấm giờ, tốc độ tăng khối lượng trung bình của mẫu NaOH ở thí nghiệm trên là 0,19 g/phút. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
Ở bước 1, cần lấy NaOH nhanh chóng và đóng nắp lọ ngay lập tức sau khi lấy xong, nhằm hạn chế tối đa lượng NaOH còn lại trong lọ hấp thụ nước và CO2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

