Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi đi từ Lithium (Li) đến Cesium (Cs) trong nhóm kim loại kiềm (nhóm IA), tính khử của các nguyên tử kim loại có xu hướng tăng dần. Nguyên nhân chính giải thích cho quy luật này là :
A. Khối lượng nguyên tử tăng dần, làm cho các kim loại có xu hướng dễ dàng nhường electron hơn trong phản ứng.
B. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần, khiến cho mạng tinh thể kim loại dễ bị phá vỡ để giải phóng electron.
C. Điện tích hạt nhân tăng dần, làm cho electron hóa trị có nhiều năng lượng và càng dễ tách ra khỏi nguyên tử.
D. Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Nguyên nhân chính giải thích cho quy luật này là: Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng.
Trong nhóm IA, tất cả các nguyên tử đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng (ns1). Khi đi từ Li đến Cs: Số lớp electron tăng dần (từ 2 lớp lên đến 6 lớp) → Bán kính nguyên tử tăng nhanh, dẫn đến khoảng cách từ hạt nhân đến electron hóa trị ngoài cùng ngày càng xa. Theo định luật Coulomb, lực hút giữa hạt nhân (điện tích dương) và electron (điện tích âm) tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách. Khoảng cách càng lớn, lực hút càng yếu. Vì lực giữ của hạt nhân yếu đi, nguyên tử càng dễ dàng nhường electron đó cho các chất khác. Khả năng nhường electron càng dễ thì tính khử càng mạnh.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 10
nNaCl = 200.150/58,5 = 512,8205 mol
Bảo toàn điện tích: 2 mol Na+ đổi chỗ cho 1 mol M2+
→ nM2+ (50 m³ nước) = nNa+/2 = 256,41026 mol
→ nM2+ (1 L nước) = 5,12821 mmol
Số đơn vị độ cứng = 5,12821/0,5 = 10
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2
Có 2 ống bị gì là A và D.
+ Ống A: Nước cất hòa tan O2, CO2 từ không khí, trong đó O2 là chất oxi hóa, CO2 tạo môi trường điện ly (tạo H2CO3 phân ly yếu).
+ Ống D: Tương tự như ống A nhưng đinh bị gỉ mạnh hơn do có sẵn chất điện ly mạnh là các muối trong nước biển.
Các ống B, C không bị gỉ:
+ Ống B: CaCl2 khan hút sạch hơi ẩm, môi trường điện ly không còn nên đinh không bị gỉ dù tiếp xúc với O2.
+ Ống C: Nước cất đun sôi đã loại bỏ hoàn toàn O2, CO2 (độ tan các chất khí giảm mạnh khi tăng nhiệt độ, O2, CO2 vốn có độ tan nhỏ nên gần như không còn dấu vết khi đun sôi), lớp dầu hòa nhẹ hơn, phân lớp ở trên tạo lớp ngăn cách không cho O2, CO2 tái hòa tan trở lại. Mất đi chất oxi hóa và chất điện ly, đinh cũng không bị gỉ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.
C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.
C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.
C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Giá trị của h là 96. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
b. Trong sơ đồ trên, phản ứng giữa cumene và oxygen là phản ứng oxi hóa hoàn toàn.
c. Chất A có tên thông thường là propan-2-one.
d. Do ảnh hưởng của nhóm –OH nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của phenol xảy ra dễ hơn so với benzene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


