Câu hỏi:

23/05/2026 21 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

Để tìm hiểu những điều kiện cần thiết để ăn mòn điện hóa, một học sinh đã thiết lập thí nghiệm như hình sau:

Để tìm hiểu những điều kiện cần thiết để ăn mòn điện hóa, một học sinh đã thiết lập thí nghiệm như hình sau:

Có bao nhiêu ống nghiệm chứa đinh sắt sẽ bị gỉ sau vài ngày? (ảnh 1)

Có bao nhiêu ống nghiệm chứa đinh sắt sẽ bị gỉ sau vài ngày?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2

Đáp án: 2

Có 2 ống bị gì là A và D.

+ Ống A: Nước cất hòa tan O2, CO2 từ không khí, trong đó O2 là chất oxi hóa, CO2 tạo môi trường điện ly (tạo H2CO3 phân ly yếu).

+ Ống D: Tương tự như ống A nhưng đinh bị gỉ mạnh hơn do có sẵn chất điện ly mạnh là các muối trong nước biển.

Các ống B, C không bị gỉ:

+ Ống B: CaCl2 khan hút sạch hơi ẩm, môi trường điện ly không còn nên đinh không bị gỉ dù tiếp xúc với O2.

+ Ống C: Nước cất đun sôi đã loại bỏ hoàn toàn O2, CO2 (độ tan các chất khí giảm mạnh khi tăng nhiệt độ, O2, CO2 vốn có độ tan nhỏ nên gần như không còn dấu vết khi đun sôi), lớp dầu hòa nhẹ hơn, phân lớp ở trên tạo lớp ngăn cách không cho O2, CO2 tái hòa tan trở lại. Mất đi chất oxi hóa và chất điện ly, đinh cũng không bị gỉ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Đáp án: 10

nNaCl = 200.150/58,5 = 512,8205 mol

Bảo toàn điện tích: 2 mol Na+ đổi chỗ cho 1 mol M2+

→ nM2+ (50 m³ nước) = nNa+/2 = 256,41026 mol

→ nM2+ (1 L nước) = 5,12821 mmol

Số đơn vị độ cứng = 5,12821/0,5 = 10

Câu 2

Trong phòng thí nghiệm, để khảo sát phản ứng thủy phân tinh bột, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 2 mL dung dịch hồ tinh bột 1% (đánh số 1, 2, 3) và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

• Bước 1: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm thứ nhất.

• Bước 2: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm thứ hai.

• Bước 3: Thêm khoảng 1 mL nước cất vào ống nghiệm thứ ba.

• Bước 4: Lắc đều, rồi đặt cả 3 ống nghiệm trong nồi nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.

• Bước 5: Chia mỗi ống nghiệm thành hai phần:

- Phần 1: cho tác dụng với dung dịch iodine.

- Phần 2: thêm từng giọt dung dịch NaOH 1M cho đến môi trường kiềm, sau đó cho 1 ml thuốc thử Tollens vào, đun cách thủy. Sau thí nghiệm thu được bảng kết quả:

Ống

I2

Tollens

(1)

xanh tím

có kết tủa bạc

(2)

không đổi màu

có kết tủa bạc

(3)

xanh tím

không có kết tủa bạc

Cho các nhận định sau:

(1) Ở ống nghiệm (1), tinh bột chưa bị thủy phân hoàn toàn thành glucose.

(2) Ở ống nghiệm (2), toàn bộ tinh bột đã bị thủy phân hết.

(3) Ở ống nghiệm (3), không có glucose tạo thành.

(4) Sự có mặt của acid làm phản ứng thủy phân xảy ra nhanh hơn.

(5) Dựa vào phản ứng Tollens, có thể kết luận mẫu không còn tinh bột.

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

Lời giải

Đáp án:

4

Đáp án: 4

Kết quả thí nghiệm:

+ Có màu xanh tím → Có tinh bột.

+ Có kết tủa Ag → Có glucose, maltose.

(1) Đúng, ống (1) chứa cả glucose và tinh bột dư nên phản ứng thủy phân chưa hoàn toàn.

(2)(3) Đúng

(4) Đúng, HCl là chất xúc tác, làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân. HCl càng đặc, phản ứng thủy phân càng mạnh.

(5) Sai, phản ứng với Tollens dùng kiểm tra xem có glucose hay maltose tạo ra không, không kết luận được còn tinh bột hay không.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.

B.

C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.

C.

C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.

D.

C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Khối lượng nguyên tử tăng dần, làm cho các kim loại có xu hướng dễ dàng nhường electron hơn trong phản ứng.

B. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần, khiến cho mạng tinh thể kim loại dễ bị phá vỡ để giải phóng electron.

C. Điện tích hạt nhân tăng dần, làm cho electron hóa trị có nhiều năng lượng và càng dễ tách ra khỏi nguyên tử.

D. Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP