Phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng được thực hiện bằng cách cho nước cứng đi qua lớp vật liệu hay màng vật liệu trao đổi ion. Các vật liệu này có chứa cation kim loại, như Na+. Khi cho nước cứng đi qua vật liệu, các cation Ca2+ và Mg2+ đẩy cation Na+ ra khỏi vật liệu. Các cation Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại trên vật liệu. Thiết bị làm mềm nước cứng (sử dụng vật liệu trao đổi ion) cần thêm NaCl để thay thế các ion Ca2+ và Mg2+ đang bám trên vật liệu bằng ion Na+, giúp phục hồi vật liệu để tiếp tục làm mềm nước. 50 m³ một loại nước cứng đã được loại bỏ hoàn toàn độ cứng bằng cách cho nước chảy qua thiết bị làm mềm nước. Sau đó, thiết bị làm mềm nước này cần 200 lít dung dịch sodium chloride chứa 150 g/lít NaCl để tái tạo hoàn toàn. Số đơn vị độ cứng của mẫu nước cứng trên là bao nhiêu ? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị). Biết một 1 đơn vị độ cứng tương ứng với tổng số mol của các ion Ca2+ và Mg2+ bằng 0,5 mmol trong 1,0 L nước. Giả sử vật liệu trao đổi ion hoạt động với hiệu suất 100%.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 10
nNaCl = 200.150/58,5 = 512,8205 mol
Bảo toàn điện tích: 2 mol Na+ đổi chỗ cho 1 mol M2+
→ nM2+ (50 m³ nước) = nNa+/2 = 256,41026 mol
→ nM2+ (1 L nước) = 5,12821 mmol
Số đơn vị độ cứng = 5,12821/0,5 = 10
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2
Có 2 ống bị gì là A và D.
+ Ống A: Nước cất hòa tan O2, CO2 từ không khí, trong đó O2 là chất oxi hóa, CO2 tạo môi trường điện ly (tạo H2CO3 phân ly yếu).
+ Ống D: Tương tự như ống A nhưng đinh bị gỉ mạnh hơn do có sẵn chất điện ly mạnh là các muối trong nước biển.
Các ống B, C không bị gỉ:
+ Ống B: CaCl2 khan hút sạch hơi ẩm, môi trường điện ly không còn nên đinh không bị gỉ dù tiếp xúc với O2.
+ Ống C: Nước cất đun sôi đã loại bỏ hoàn toàn O2, CO2 (độ tan các chất khí giảm mạnh khi tăng nhiệt độ, O2, CO2 vốn có độ tan nhỏ nên gần như không còn dấu vết khi đun sôi), lớp dầu hòa nhẹ hơn, phân lớp ở trên tạo lớp ngăn cách không cho O2, CO2 tái hòa tan trở lại. Mất đi chất oxi hóa và chất điện ly, đinh cũng không bị gỉ.
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 4
Kết quả thí nghiệm:
+ Có màu xanh tím → Có tinh bột.
+ Có kết tủa Ag → Có glucose, maltose.
(1) Đúng, ống (1) chứa cả glucose và tinh bột dư nên phản ứng thủy phân chưa hoàn toàn.
(2)(3) Đúng
(4) Đúng, HCl là chất xúc tác, làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân. HCl càng đặc, phản ứng thủy phân càng mạnh.
(5) Sai, phản ứng với Tollens dùng kiểm tra xem có glucose hay maltose tạo ra không, không kết luận được còn tinh bột hay không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.
C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.
C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.
C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Giá trị của h là 96. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
b. Trong sơ đồ trên, phản ứng giữa cumene và oxygen là phản ứng oxi hóa hoàn toàn.
c. Chất A có tên thông thường là propan-2-one.
d. Do ảnh hưởng của nhóm –OH nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của phenol xảy ra dễ hơn so với benzene.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


