Câu hỏi:

23/05/2026 4 Lưu

Tên gốc - chức của hợp chất CH3CH2NH2 là :

A.

Methylamine.

B.

Dimethylamine.

C.

Ethylamine.

D.

Propylamine.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Chất CH3CH2NH2 có gốc ethyl và chức amine nên tên gốc – chức của hợp chất này là ethylamine.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Đáp án: 10

nNaCl = 200.150/58,5 = 512,8205 mol

Bảo toàn điện tích: 2 mol Na+ đổi chỗ cho 1 mol M2+

→ nM2+ (50 m³ nước) = nNa+/2 = 256,41026 mol

→ nM2+ (1 L nước) = 5,12821 mmol

Số đơn vị độ cứng = 5,12821/0,5 = 10

Lời giải

Đáp án:

2

Đáp án: 2

Có 2 ống bị gì là A và D.

+ Ống A: Nước cất hòa tan O2, CO2 từ không khí, trong đó O2 là chất oxi hóa, CO2 tạo môi trường điện ly (tạo H2CO3 phân ly yếu).

+ Ống D: Tương tự như ống A nhưng đinh bị gỉ mạnh hơn do có sẵn chất điện ly mạnh là các muối trong nước biển.

Các ống B, C không bị gỉ:

+ Ống B: CaCl2 khan hút sạch hơi ẩm, môi trường điện ly không còn nên đinh không bị gỉ dù tiếp xúc với O2.

+ Ống C: Nước cất đun sôi đã loại bỏ hoàn toàn O2, CO2 (độ tan các chất khí giảm mạnh khi tăng nhiệt độ, O2, CO2 vốn có độ tan nhỏ nên gần như không còn dấu vết khi đun sôi), lớp dầu hòa nhẹ hơn, phân lớp ở trên tạo lớp ngăn cách không cho O2, CO2 tái hòa tan trở lại. Mất đi chất oxi hóa và chất điện ly, đinh cũng không bị gỉ.

Câu 3

Trong phòng thí nghiệm, để khảo sát phản ứng thủy phân tinh bột, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 2 mL dung dịch hồ tinh bột 1% (đánh số 1, 2, 3) và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

• Bước 1: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm thứ nhất.

• Bước 2: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm thứ hai.

• Bước 3: Thêm khoảng 1 mL nước cất vào ống nghiệm thứ ba.

• Bước 4: Lắc đều, rồi đặt cả 3 ống nghiệm trong nồi nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.

• Bước 5: Chia mỗi ống nghiệm thành hai phần:

- Phần 1: cho tác dụng với dung dịch iodine.

- Phần 2: thêm từng giọt dung dịch NaOH 1M cho đến môi trường kiềm, sau đó cho 1 ml thuốc thử Tollens vào, đun cách thủy. Sau thí nghiệm thu được bảng kết quả:

Ống

I2

Tollens

(1)

xanh tím

có kết tủa bạc

(2)

không đổi màu

có kết tủa bạc

(3)

xanh tím

không có kết tủa bạc

Cho các nhận định sau:

(1) Ở ống nghiệm (1), tinh bột chưa bị thủy phân hoàn toàn thành glucose.

(2) Ở ống nghiệm (2), toàn bộ tinh bột đã bị thủy phân hết.

(3) Ở ống nghiệm (3), không có glucose tạo thành.

(4) Sự có mặt của acid làm phản ứng thủy phân xảy ra nhanh hơn.

(5) Dựa vào phản ứng Tollens, có thể kết luận mẫu không còn tinh bột.

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.

B.

C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.

C.

C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.

D.

C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Giá trị của h là 96. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

Đúng
Sai

b. Trong sơ đồ trên, phản ứng giữa cumene và oxygen là phản ứng oxi hóa hoàn toàn.

Đúng
Sai

c. Chất A có tên thông thường là propan-2-one.

Đúng
Sai

d. Do ảnh hưởng của nhóm –OH nên phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene của phenol xảy ra dễ hơn so với benzene.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP