Câu hỏi:

23/05/2026 6 Lưu

Khi quan sát các vật dụng bằng sắt (thép) như đinh, búa, xẻng để lâu ngoài không khí ẩm, ta thường thấy chúng xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ, xốp và làm vật dụng trở nên giòn, dễ gãy. Phát biểu nào sau đây trình bày đúng khái niệm về hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra trong ví dụ trên ?

A.

Là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học, điện hoá của các chất trong môi trường xung quanh.

B.

Là sự biến đổi trạng thái vật lí của kim loại từ rắn sang lỏng do hấp thụ hơi ẩm từ môi trường.

C.

Là sự bào mòn bề mặt kim loại do các tác động va đập cơ học trong quá trình con người sử dụng.

D.

Là quá trình kim loại tự bay hơi từ từ vào không khí do sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Hiện tượng quan sát được là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học, điện hoá của các chất trong môi trường xung quanh.

Khi sắt (Fe) hoặc thép (hợp kim của Fe và C) để ngoài không khí ẩm, nó tiếp xúc với oxygen và hơi nước. Tại đây, các quá trình hóa học và điện hóa xảy ra đồng thời, sắt bị oxi hóa hình thành gỉ là các oxide và hydroxide sắt ngậm nước, có công thức chung Fe2O3.nH2O.

Khác với Al2O3, lớp gỉ Fe2O3.nH2O xốp và nhiều lỗ rỗng, nó không bám chặt vào bề mặt kim loại. Lớp gỉ này tiếp tục giữ nước và oxy, tạo điều kiện cho quá trình ăn mòn tiến sâu vào lớp kim loại bên trong (ăn mòn từ ngoài vào trong) cho đến khi vật dụng bị phá hủy hoàn toàn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

10

Đáp án: 10

nNaCl = 200.150/58,5 = 512,8205 mol

Bảo toàn điện tích: 2 mol Na+ đổi chỗ cho 1 mol M2+

→ nM2+ (50 m³ nước) = nNa+/2 = 256,41026 mol

→ nM2+ (1 L nước) = 5,12821 mmol

Số đơn vị độ cứng = 5,12821/0,5 = 10

Lời giải

Đáp án:

2

Đáp án: 2

Có 2 ống bị gì là A và D.

+ Ống A: Nước cất hòa tan O2, CO2 từ không khí, trong đó O2 là chất oxi hóa, CO2 tạo môi trường điện ly (tạo H2CO3 phân ly yếu).

+ Ống D: Tương tự như ống A nhưng đinh bị gỉ mạnh hơn do có sẵn chất điện ly mạnh là các muối trong nước biển.

Các ống B, C không bị gỉ:

+ Ống B: CaCl2 khan hút sạch hơi ẩm, môi trường điện ly không còn nên đinh không bị gỉ dù tiếp xúc với O2.

+ Ống C: Nước cất đun sôi đã loại bỏ hoàn toàn O2, CO2 (độ tan các chất khí giảm mạnh khi tăng nhiệt độ, O2, CO2 vốn có độ tan nhỏ nên gần như không còn dấu vết khi đun sôi), lớp dầu hòa nhẹ hơn, phân lớp ở trên tạo lớp ngăn cách không cho O2, CO2 tái hòa tan trở lại. Mất đi chất oxi hóa và chất điện ly, đinh cũng không bị gỉ.

Câu 3

Trong phòng thí nghiệm, để khảo sát phản ứng thủy phân tinh bột, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 2 mL dung dịch hồ tinh bột 1% (đánh số 1, 2, 3) và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

• Bước 1: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1M vào ống nghiệm thứ nhất.

• Bước 2: thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm thứ hai.

• Bước 3: Thêm khoảng 1 mL nước cất vào ống nghiệm thứ ba.

• Bước 4: Lắc đều, rồi đặt cả 3 ống nghiệm trong nồi nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút. Sau đó để nguội.

• Bước 5: Chia mỗi ống nghiệm thành hai phần:

- Phần 1: cho tác dụng với dung dịch iodine.

- Phần 2: thêm từng giọt dung dịch NaOH 1M cho đến môi trường kiềm, sau đó cho 1 ml thuốc thử Tollens vào, đun cách thủy. Sau thí nghiệm thu được bảng kết quả:

Ống

I2

Tollens

(1)

xanh tím

có kết tủa bạc

(2)

không đổi màu

có kết tủa bạc

(3)

xanh tím

không có kết tủa bạc

Cho các nhận định sau:

(1) Ở ống nghiệm (1), tinh bột chưa bị thủy phân hoàn toàn thành glucose.

(2) Ở ống nghiệm (2), toàn bộ tinh bột đã bị thủy phân hết.

(3) Ở ống nghiệm (3), không có glucose tạo thành.

(4) Sự có mặt của acid làm phản ứng thủy phân xảy ra nhanh hơn.

(5) Dựa vào phản ứng Tollens, có thể kết luận mẫu không còn tinh bột.

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

CH3OH, vì khi bay tỏa nhiệt mạnh vào môi trường.

B.

C2H6, vì không phân cực nên hấp thụ nhiệt tốt.

C.

C2H5Cl, vì khi bay hơi thu nhiệt mạnh từ môi trường.

D.

C2H5OH, vì có khả năng tạo liên kết hydrogen và sát khuẩn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Khối lượng nguyên tử tăng dần, làm cho các kim loại có xu hướng dễ dàng nhường electron hơn trong phản ứng.

B. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần, khiến cho mạng tinh thể kim loại dễ bị phá vỡ để giải phóng electron.

C. Điện tích hạt nhân tăng dần, làm cho electron hóa trị có nhiều năng lượng và càng dễ tách ra khỏi nguyên tử.

D. Bán kính nguyên tử tăng đáng kể làm giảm lực hút của hạt nhân đối với electron hóa trị ngoài cùng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP