Đề thi THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 chọn lọc (Đề số 3)
27 người thi tuần này 4.6 23.7 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lào Cai lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 Sở GD&ĐT Thái Nguyên lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. 300 kg.
B. 420 kg.
C. 210 kg.
D. 100 kg.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
(C6H10O5)n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Giải chi tiết:
(C6H10O5)n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
162n 3n.63 297n (kg)
x 297 (kg)
⟹ kg.
Do H = 90% ⟹ mHNO3(thực tế)=m=x/90%=210 kg.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào lý thuyết liên quan tới cacbohiđrat.
Giải chi tiết:
(1) sai: Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ cũng như fructozơ thu được sobitol.
(4) sai: Trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
(6) sai: Phân tử amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Câu 3/40
A. 0,2 và 12,8.
B. 0,1 và 16,6.
C. 0,1 và 13,4.
D. 0,1 và 16,8.
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
X + KOH → ancol Y và một muối
⟹ X là este no, 2 chức, mạch hở
⟹ Y là ancol no, mạch hở (1 chức hoặc 2 chức)
Giải chi tiết:
X + KOH → ancol Y và một muối
⟹ X là este no, 2 chức, mạch hở
⟹ Y là ancol no, mạch hở (1 chức hoặc 2 chức)
Y + O2 → CO2 + H2O
⟹ nY = nH2O – nCO2 = 0,1 mol.
BTNT C ⟹ số C (Y) = nCO2/nY = 2
Do X không tráng bạc ⟹ X chỉ có thể là HOOC-COOC2H5
HOOC-COOC2H5 + 2KOH → (COOK)2 + C2H5OH + H2O
0,1 0,1 ← 0,1 (mol)
Vậy a = 0,1 mol và m = m(COOK)2 = 16,6 g.
Câu 4/40
A. axit gluconic, axit axetic.
B. ancol etylic, cacbon đioxit.
C. ancol etylic, sobitol.
D. ancol etylic, axit axetic.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học của glucozơ.
Giải chi tiết:
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Vậy X và Y lần lượt là ancol etylic, axit axetic.
Câu 5/40
A. axit metanoic.
B. axit butanoic.
C. axit etanoic.
D. axit propanoic.
Lời giải
Đáp án C
Phương pháp giải:
Gọi axit có dạng là RCOOH và muối có dạng RCOOA
Dựa vào số liệu đề bài cho ⟹ Phương trình liên hệ giữa R và A.
Giải chi tiết:
Gọi axit có dạng là RCOOH và muối có dạng RCOOA
Ta có m = 0,1(R + 45) + 0,1(R + 44 + A) = 15,8. ⟹ 2R + A = 69
Nhận thấy đáp án cho axit là axit no, đơn chức, mạch hở ⟹ A = 39 (K) và R = 15 (–CH3)
Vậy axit là CH3COOH (axit etanoic).
Câu 6/40
A. 51,52.
B. 13,80.
C. 12,88.
D. 14,72.
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Khi đốt cháy một hợp chất hữu cơ X bất kì có k liên kết π trong phân tử
⟹ nX = (k – 1).(nCO2 – nH2O)
Giải chi tiết:
* X gồm (C15H31COO)3C3H5 (x mol); (C17H33COO)3C3H5 (x mol); C17H35COOH ; C15H31COOH
Nhận thấy trong X có:
+ 2 axit chỉ có 1 liên kết π trong phân tử⟹ Khi đốt cháy cho nCO2 = nH2O.
+ (C15H31COO)3C3H5 có 3 liên kết π trong phân tử.
+ (C17H33COO)3C3H5 có 6 liên kết π trong phân tử.
X + O2 → CO2 + H2O
3,74 3,18 (mol)
⟹ nCO2 – nH2O = 2ntripanmitin + 5ntriolein = 7x = 0,56. ⟹ x = 0,08 mol.
* X + NaOH → C3H5(OH)3
⟹ nC3H5(OH)3 = ntripanmitin + ntriolein = 2x = 0,16 mol.
⟹ a = 0,16.92 = 14,72 g.
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Đặt ancol là R(OH)n (0,26/n mol)
⟹ m tăng = (R + 16n).0,26/n = 8,1
⟹ R = 197n/13
Do 1 < n < 2 (este trong E là đơn chức và hai chức) ⟹ 15,2 < R < 30,4
⟹ Hai ancol là C2H5OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol).
Dựa vào các dữ kiện tiếp theo xác định các muối ⟹ các este.
Giải chi tiết:
nNa2CO3 = 0,13 mol ⟹ nNaOH = 0,26 mol (BTNT Na).
Đặt ancol là R(OH)n (0,26/n mol)
⟹ m tăng = (R + 16n).0,26/n = 8,1
⟹ R = 197n/13
Do 1 < n < 2 (este trong E là đơn chức và hai chức) ⟹ 15,2 < R < 30,4
⟹ Hai ancol là C2H5OH (x mol) và C2H4(OH)2 (y mol)
⟹ x + 2y = 0,26 và 45x + 60y = 8,1
⟹ x = 0,02 và y = 0,12
Bảo toàn khối lượng:
⟹ mE + mNaOH = mmuối + mancol
⟹ mmuối = 21,32 gam
Trong muối có nNa = nNaOH = 0,26 mol ⟹ nO = 2nNa = 0,52 mol.
nH2O = 0,39 mol ⟹ nH = 0,78 mol.
mF = mC + mNa + mO + mH ⟹ mC = 6,24 g. ⟹ nC = 0,52 mol.
BTNT C ⟹ nCO2 = nC(muối) - nNa2CO3 = 0,39 mol
Vì nCO2 = nH2O ⟹ Các muối no, đơn chức, mạch hở.
⟹ nmuối = nNaOH = 0,26 ⟹ Số C(muối) = nC/nmuối = 0,52/0,26 = 2
Do 2 muối có số mol bằng nhau ⟹ Hai muối là HCOONa và C2H5COONa
Vậy các este trong E gồm
X: HCOOC2H5 (0,01 mol )
Y: C2H5COOC2H5 (0,01 mol)
Z: HCOO-CH2-CH2-OOC-C2H5 (0,12 mol)
⟹ %mX = 3,84%.
Câu 8/40
A. (3) > (5) > (1) > (2) > (4).
B. (3) > (1) > (5) > (4) > (2).
C. (3) > (1) > (4) > (5) > (2).
D. (1) > (3) > (4) > (5) > (2).
Lời giải
Đáp án B
Phương pháp giải:
Nhiệt độ sôi của những hợp chất có liên kết hiđro sẽ lớn hơn nhiệt độ sôi của những hợp chất không có liên kết hiđro ⟹ nhiệt độ sôi: axit > ancol > este.
Với những hợp chất cùng dãy đồng đằng thì hợp chất có khối lượng mol lớn hơn sẽ có nhiệt độ sôi lớn hơn.
Giải chi tiết:
Nhiệt độ sôi của các chất sắp xếp theo chiều tăng dần là (2) < (4) < (5) < (1) < (3).
Câu 9/40
A. 8,64.
B. 6,48.
C. 6,84.
D. 4,68.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. etyl fomat.
B. metyl axetat.
C. metyl fomat.
D. etyl axetat.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. 0,60.
B. 0,36.
C. 0,18.
D. 0,12.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. 74.
B. 88.
C. 60.
D. 68.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. CH2=CHCOOCH=CH2.
B. CH3COOCH2CH=CH2.
C. CH3COOCH=CH2.
D. CH3CH2COOCH3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. 2 mol fructozơ.
B. 1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ.
C. 2 mol glucozơ.
D. 2 mol glucozơ và 2 mol fructozơ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. 24,0%.
B. 25,0%.
C. 20,0%.
D. 30,0%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. Oxi hóa anđehit oxalic có thể tạo thành B.
B. B có thể làm mất màu nước Br2.
C. B phản ứng với ancol etylic có thể tạo thành este 3 chức.
D. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol B, hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. 1,80 gam.
B. 2,25 gam.
C. 1,44 gam.
D. 1,62 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Cu(OH)2 (ở nhiệt độ thường).
C. Dung dịch NaOH (đun nóng).
D. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.