khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2022 703 Lưu

Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định bệnh bạch tạng đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau: Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA  và IAIO  đều quy định nhóm máu A, kiểu gen IBIB  và  IBIOđều quy định nhóm máu B, kiểu genIAIB quy định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO  quy định nhóm máu O, gen quy định bệnh bạch tạng có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen quy định bạch tạng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.

Ở người, gen quy định nhóm (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác định được chắc chắn kiểu gen của 7 người trong phả hệ

II. Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau

III. Xác suất sinh con có nhóm máu A và không bệnh của cặp 8 - 9 là 17/32.

IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và bạch tạng của cặp 10 – 11 là 1/4.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

- Quy ước: A không bệnh, a: bạch tạng

- Xác định kiểu gen của trong phả hệ về cả 2 tính trạng:

+ Về nhóm máu: xác định được kiểu gen của người số 1 (IBIO), 2 (IBIO), 3, 5 ( IAIB), 6 (IAIO ), 7 ( IAIB), 10 (IBIO), 11 ( IOIO).

+ Về bạch tạng: 1-Aa, 2-Aa, 3-aa, 5-Aa, 7-aa, 9-Aa, 10-Aa, 11-aa.

→ Có 7 người đã biết được kiểu gen về cả 2 tính trạng, đó là 1, 2, 3, 5, 7,10,11, → Ý I đúng

- Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau → Ý II đúng

+ Người số 4: nhóm máu: IBIO  hoặc IBIB , kiểu gen về bệnh bạch tạng Aa hoặc AA.

+ Người số 10: nhóm máu:IBIO , kiểu gen về bệnh bạch tạng Aa.

- Xác suất sinh con có nhóm máu A và không bệnh của cặp 8 – 9:

+ Người số 8 có xác suất kiểu gen về nhóm máu là1/3IBIO:2/3IBIB

→ cho giao tử 5/6IB:1/6IO ;

+ Người số 9 có xác suất kiểu gen  1/2IAIO:1/2IAIA→ Cho giao tử3/4IB:1/4IO

→ Cặp 8 - 9 sinh con máu A với xác suất = 1/6.3/4 = 1/8.

+ Người số 8 có xác suất kiểu gen về bạch tạng là (3/5Aa : 2/5AA) → cho giao tử a = 3/10.

+ Người số 9 có kiểu gen Aa.

→ Xác suất sinh con không bệnh của cặp 8 - 9 là = 1 - 3/10 ´ 1/2 = 17/20.

→ Xác suất sinh con có máu A và không bệnh của cặp 8 - 9 là = 1/8.17/20 = 17/160. ® Ý III sai

- Xác suất sinh con có nhóm máu O và bạch tạng của cặp 10 - 11

+ Người số 10 có kiểu gen IAIO ; người số 11 có kiểu gen IOIO  nên cặp 10 - 11 sẽ sinh con có máu O với xác suất 1/2

+ Người số 10 Aa, người số 11 aa. → xác suất cặp 10 - 11 sinh con bạch tạng = ½

→ Cặp 10 - 11 sinh con có máu O và bạch tạng = 1/2.1/2 = 1/4 → Ý IV đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.

B. Cường độ hô hấp và nhiệt độ luôn tỉ lệ thuận với nhau.

C. Nồng độ  cao sẽ ức chế hô hấp.

D. Hô hấp sáng tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho thực vật.

Lời giải

Chọn đáp án C

(1) sai vì hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.

(2) chưa chính xác hoàn toàn vì nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến một giới hạn nhất định nào đó của nhiệt độ.

(3) đúng nồng độ CO2  cao sẽ ức chế hô hấp.

(4) sai vì: hô hấp sáng không tạo năng lượng ATP.

Câu 2

A. ADN polymerase.

B. ARN polymerase.

C. Helicase.

D. Ligase.

Lời giải

Chọn đáp án B

ARN polymerase vừa đóng vai trò tháo xoắn, vừa đóng vai trò tổng hợp ARN trong phiên mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Enzyme ADN polymerase trượt theo chiều 5'→3'  của mạch khuôn.

B. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme ADN polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.        

D. Kết thúc quá trình nhân đôi, từ một phần tử ADN tạo ra hai phần tử ADN con, trong đó có một ADN mới và một ADN cũ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nucleotide.

B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotide.

C. Đột biến gen là cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

D. Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP