khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

31/05/2022 521 Lưu

Cho biết gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không có đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lý thuyết, phép lai BDbdXAXB×BDbDXaY cho đời con có tối đa số kiểu gen, kiểu hình là:

A. 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

B. 32 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.

C. 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

D. 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

Ta có phép lai: BD/bd XAXa × BD/bD XaY=BD/bd × BD/bDXAXa × XaY

Xét BD/bd × BD/bD

BD/bd→4 giao tử BD; bd; Bd; bD

BD/bD→2 giao tử BD và bD

Có hai cặp giao tử trùng nhau nên ta sẽ có số kiểu gen là

4×2−C22=7 kiểu gen

Số loại kiểu hình là 2×1=2

Xét XAXaX XaY→ 4 kiểu gen

Số loại kiểu hình là 4

Vậy số kiểu gen tối đa thu được ở đời con là: 4×7=28

Số kiểu hình thu được tối đa ở đời con là: 2×4=8

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Quan hệ kí sinh.

B. Quan hệ hội sinh.

C. Quan hệ cộng sinh.

D. Quan hệ hợp tác.

Lời giải

Chọn đáp án C

Hình ảnh này là hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ cộng sinh. Cua trú ngự trong hải quỳ trốn tránh kẻ thù (vì hải quỳ có độc tố). Hải quỳ có thể di chuyển, kiếm được nhiều thức ăn hơn.

Lời giải

Chọn đáp án A

Cơ thể XABXab  giảm phân f=20%  cho các giao tử:

+ Giao tử liên kết: XAB=Xab=40%

+ Giao tử hoán vị: XAb=XaB=10%

Xác định tỉ lệ giao tử

Tần số hoán vị gen (TSHVG): tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị, tính trên tổng số giao tử được sinh ra (<50%). Gọi x là TSHVG, trong trường hợp xét hai cặp alen

+ Tỉ lệ giao tử hoán vị = x/2

+ Tỉ lệ giao tử không hoán vị là 0,5 –x/2.

Câu 3

A. Hội chứng AIDS.

B. Hội chứng Claiphentơ.

C. Hội chứng Tơcnơ.

D. Hội chứng Đao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Lúa.

B. Ngô.

C. Tảo lam.

D. Dây tơ hồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP