Cho 3,1 g phôtpho (P) cháy trong không khí (O2) thu được khí điphôtpho pentaoxit (P2O5).
a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra
b/ Tính khối lượng điphôtpho pentaoxit (P2O5) tạo thành .
c/ Tính thể tích không khí cần dùng, biết thể tích không khí bằng 5 lần thể tích khí oxi.
Các khí đo ở đktc. (Cho P =31, O = 16)
Cho 3,1 g phôtpho (P) cháy trong không khí (O2) thu được khí điphôtpho pentaoxit (P2O5).
a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra
b/ Tính khối lượng điphôtpho pentaoxit (P2O5) tạo thành .
c/ Tính thể tích không khí cần dùng, biết thể tích không khí bằng 5 lần thể tích khí oxi.
Các khí đo ở đktc. (Cho P =31, O = 16)
Câu hỏi trong đề: Bộ đề thi học kì 2 Hóa 8 có đáp án (Mới nhất) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Phương trình phản ứng:
4P + 5O2 2P2O5
b) Theo bài ta có .
Theo phương trình: \({n_{{P_2}O5}} = \frac{2}{4}{n_P} = \frac{2}{4}0,1 = 0,05mol\)
Khối lượng của P2O5 tạo thành:
c. Theo phương trình:
Thể tích khí Oxi: \({V_{{O_2}}} = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8\,lit\)
Thể tích không khí là: \({V_{kk}} = 5.{V_{{O_2}}} = 5.2,8 = 14\,lit\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Khối lượng chất tan NaCl là:
\({m_{NaCl}} = \frac{{C\% .{m_{{\rm{dd}}}}}}{{100}} = \) \(\frac{{20.100}}{{100}} = 20g\)
Khối lượng cần pha:
* Cách pha:
- Cân đúng 20 gam NaCl khan cho vào cốc có dung tích 150 ml.
- Đổ từ từ nước cất đến vạch thứ 80 ml vào cốc trên và khuấy nhẹ.
Ta được 100g dung dịch NaCl 20%.
b) Đổi 200 ml=0,2 lít
Số mol chất tan
Khối lượng của 0,8 mol CaCO3 là:
\[{m_{CaCO3}} = n.M = 0,8.100 = 80g\]
Cách pha:
- Cân lấy 80gam CaCO3 khan cho vào cốc thủy tinh có dung tích 300ml.
- Đỗ từ từ nước cất đến vạch 200 ml vào cốc trên khuấy nhẹ. Ta được 200ml dung dịch CaCO3 4M.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Oxit: SO2: Lưu huỳnh đioxit
Axit: H2SO4 : Axit sunfuric
Bazơ: Fe(OH)2: Sắt (II) hidroxit
Muối: Ca(HCO3)2. Canxi hidrocacbonat
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.