Cho 7,8g hỗn hợp A gồm CaO và CaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% thu được 1,12 lít khí CO2 ở (đktc)
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra
b. Tính thành phần % về khối lượng của các chất trong hỗn hợp A
c. Tính thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng. Biết d = 1,05 g/ml
Biết: Al = 27; Fe = 56; Ca = 40; O = 16; C = 12; H = 1; Cl = 35,5; S = 32
Cho 7,8g hỗn hợp A gồm CaO và CaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% thu được 1,12 lít khí CO2 ở (đktc)
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra
b. Tính thành phần % về khối lượng của các chất trong hỗn hợp A
c. Tính thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng. Biết d = 1,05 g/ml
Biết: Al = 27; Fe = 56; Ca = 40; O = 16; C = 12; H = 1; Cl = 35,5; S = 32
Câu hỏi trong đề: Bộ 30 đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
nCO2(đktc) = VCO2 : 22,4 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)
a) PTHH;
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O (1)
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O (2)
b) Theo PTHH (2): nCaCO3 = nCO2 = 0,05 (mol)
→ Khối lượng của CaCO3 là: mCaCO3 = nCaCO3×MCaCO3 = 0,05×100 = 5 (g)
Phần trăm khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp A là:
Phần trăm khối lượng của CaO là: %mCaO = 100% - %mCaCO3 = 100% - 64,10% = 35,90%
c) Khối lượng của CaO trong A là: mCaO = mA - mCaCO3 = 7,8 - 5 = 2,8 (g)
Số mol của CaO là:
Từ PTHH (1) và (2) ta thấy:
nHCl = 2(nCaO + nCaCO3) = 2×( 0,05 + 0,05) = 0,2 (mol)
→ mHCl = nHCl×MHCl = 0,2×36,5 = 7,3 (g)
→ mdd HCl 20% là:
Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
B. Dung dịch H2SO4
D. Dung dịch NaOH dư
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án D
Phương pháp giải:
Dựa vào tính chất hóa học riêng của Al2O3 mà Fe2O3 không có
Giải chi tiết:
Hòa tan hỗn hợp rắn vào dd NaOH, chỉ có Al2O3 tan còn Fe2O3 không tan, lọc chất rắn ta thu được Fe2O3
PTHH: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Câu 2
B. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.
D. Không có hiện tượng nào xảy ra.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án A
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức được học về sắt sgk hóa 9 - trang 59
Giải chi tiết:
Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat ta thấy: một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần.
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Câu 3
D. Fe.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
D. %mCu = 56,67%; %mFe = 43,33%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.