Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ Văn 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
26 người thi tuần này 4.6 1.8 K lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Ngữ văn 7 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 7 Cánh diều có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 7 Kết nối tri thức có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau rồi thực hiện yêu cầu ở dưới:
BUỔI SÁNG QUÊ NỘI
|
Khi mặt trời chưa dậy Hoa còn thiếp trong sương Khói bếp bay đầy vườn Nội nấu cơm, nấu cám
Đàn trâu ra đồng sớm Đội cả sương mà đi Cuối xóm ai thầm thì Gánh rau ra chợ bán
Gà con kêu trong ổ Đánh thức ông mặt trời Chú Mực ra sân phơi Chạy mấy vòng khởi động |
Một mùi hương mong mỏng Thơm đẫm vào ban mai Gió chạm khóm hoa nhài Mang hương đi khắp lối
Buổi sáng ở quê nội Núi đồi ngủ trong mây Mặt trời như trái chín Treo lủng lẳng vòm cây.
(Nguyễn Lãm Thắng, Giấc mơ buổi sáng, NXB Văn học, 2017) |
Lời giải
- Thể thơ: 5 chữ.
- Giải thích: mỗi dòng thơ có 5 tiếng.Lời giải
- Nội nấu cơm, nấu cám.
- Những người gánh rau ra chợ bán.Lời giải
- Biện pháp tu từ: so sánh “mặt trời như trái chín”
- Tác dụng:
+ Gợi lên hình ảnh mặt trời lên cao, tròn, đỏ, rực rỡ trên nền trời.
+ Cho thấy thiên nhiên làng quê vào buổi sáng tươi đẹp, ấm áp, thơ mộng, gần gũi, bình yên.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, thể hiện sự cảm nhận tinh tế, tình yêu thiên nhiên, gắn bó với quê hương của tác giả.Lời giải
- Vẻ đẹp tươi sáng, thơ mộng, nhộn nhịp, gần gũi, thanh bình của làng quê vào buổi sáng.
- Tình yêu tha thiết, sự gắn bó với quê nội của tác giả.Lời giải
- HS trả lời và lí giải hợp lí.
- Gợi ý:
+ Đồng ý. Vì:
+ Quê hương là nơi quen thuộc, gắn bó với mỗi người, có gia đình, người thân, tạo thành mối liên kết mạnh mẽ.
+ Quê hương là nơi mang đến cảm giác yên bình và an toàn.
+ ....Lời giải
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận phân tích đặc điểm nhân vật.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích đặc điểm nhân vật người con trong câu chuyện: “Hai bát phở bò”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề:
HS có thể tổ chức bài văn theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
* Giới thiệu được nhân vật, ấn tượng khái quát về nhân vật.
* Bối cảnh câu chuyện: tại một quán phở, có hai cha con, người cha bị mù vào quán. Người con gọi hai bát phở, một bát có thịt và một bát không có thịt, sau đó người con dành cho cha bát phở có thịt.
* Phân tích đặc điểm nhân vật người con:
- Hoàn cảnh: khó khăn.
+ Tuổi: 18, 19 → thanh niên.
+ Trang phục: đơn giản.
+ Lộ rõ vẻ nghèo túng.
+ Gọi một bát phở thịt và một bát phở không thịt → bớt tiền hoá đơn.
- Hiếu thảo.
+ Dành cho cha những điều tốt đẹp: bát phở thịt.
+ Quan tâm, ân cần chăm sóc: nhắc cha “Cha, có mì rồi, cha ăn đi thôi, cha cẩn thận kẻo nóng đấy ạ!”
- Tinh tế, có lòng tự trọng.
+ Hiểu cha luôn dành những điều tốt đẹp cho con → gọi to hai bát phở bò để cha thấy yên tâm.
+ Khi cha gắp thịt cho mình, không phản đối mà thầm gắp lại → để cha thể hiện tình yêu thương.
+ Được tặng đĩa thịt thì nhận lòng tốt, không từ chối nhưng vẫn trả đầy đủ tiền.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật.
- Ý nghĩa hình tượng:
+ Bồi dưỡng tình yêu thương gia đình, hiếu thảo với cha mẹ.
+ Nhắc nhở lối sống tự trọng.
* Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật.
d. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo:
Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, gợi cảm, sáng tạo.