Chương trình địa phương (phần tiếng việt - Học kì 2)
31 người thi tuần này 4.6 3 K lượt thi 4 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10 câu Trắc nghiệm Phân tích văn bản Minh sư (có đáp án)
5 câu Trắc nghiệm Vài nét về văn bản Minh sư (có đáp án)
6 câu Trắc nghiệm Vài nét về tác giả Thái Bá Lợi (có đáp án)
7 câu Trắc nghiệm Củng cố và mở rộng trang 34 (có đáp án)
12 câu Trắc nghiệm Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn truyện lịch sử) (có đáp án)
10 câu Trắc nghiệm Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) (có đáp án)
5 câu Trắc nghiệm Chủ đề của tác phẩm văn học (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Các từ ngữ xưng hô địa phương trong đoạn trích trên:
a, U – cách xưng hô của địa phương nhằm gọi mẹ.
b, Từ "mợ"- cách xưng hô của một số gia đình trung lưu ở thành thị thời Pháp thuộc, không phải từ toàn dân, không phải từ địa phương.
Lời giải
Một số từ ngữ xưng hô mang sắc thái riêng của địa phương mình và những địa phương khác mà em biết, ví dụ:
- Đồng bằng Bắc Bộ: thầy u ( bố mẹ).
- Vùng trung du Bắc Bộ: bá ( bác gái), bầm (mẹ).
- Vùng Trung Trung Bộ: eng (anh), mệ (bà), mi (mày).
Lời giải
Các từ xưng hô địa phương thường chỉ dùng trung phạm vi giao tiếp hẹp (trong vùng địa phương) và không dùng trong hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức.