khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 4,704 Lưu

Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hòa hỗn hợp vào nước dư, lọc lấy riêng phần dung dịch và kết tủa Cu, Fe:

Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi). (ảnh 1)

 Thổi CO2 vào dung dịch thu được rồi đun sôi dung dịch, lọc lấy riêng kết tủa và dung dịch

Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi). (ảnh 2)

 Cho riêng kết tủa và dung dịch tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn 2 dung dịch rồi điện phân nóng chảy thu được Na, Ba riêng biệt.

Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi). (ảnh 3)

 Hòa tan Cu, Fe bằng dung dịch HCl, lọc kết tủa thu được Cu. Điện phân dung dịch FeCl2 thu được Fe.

Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi). (ảnh 4)

*Nhận xét:

Kim loại tác dụng với H2O ở điều kiện thường gồm kim loại kiềm (li, Na, K, Rb, Cs) và kim loại kiềm thổ (trừ Be, Mg) như Ca, Ba, Sr:

Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi). (ảnh 5)

 Cách duy nhất để điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ và Al là điện phân nóng chảy hợp chất của chúng:

Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi). (ảnh 6)

 Để điều chế các kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học có thể dùng C, CO, H2 khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao hoặc điện phân dung dịch các muối của chúng.

Có hỗn hợp Na, Ba, Fe, Cu. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng mỗi kim loại ra khỏi hỗn hợp (khối lượng mỗi kim loại không thay đổi). (ảnh 7)

 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Các phương trình phản ứng:

Hỗn hợp X gồm M và R2O, trong đó M là kim loại thuộc nhóm IIA và R là kim loại kiềm. Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 400ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y chứa 38 gam các chất tan có cùng nồng độ mol. (ảnh 1)

 Dung dịch Y gồm MCl2, RCl và HCl dư

Các chất tan có cùng nồng độ mol  

Hỗn hợp X gồm M và R2O, trong đó M là kim loại thuộc nhóm IIA và R là kim loại kiềm. Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 400ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y chứa 38 gam các chất tan có cùng nồng độ mol. (ảnh 2)

 Vậy M = 24 (mg); R = 23 (Na) hoặc M = 40 (Ca); R = 7 (Li)

Lời giải

Hòa tan mỗi chất vào nước, 2 chất không tan là Mg(OH)2 và Al(OH)3.

Lấy 3 dung dịch trộn với nhau từng đôi một, 2 chất tạo kết tủa là BaCl2 và Na2CO3.

Có 3 ống nghiệm đựng 5 chất bột riêng biệt gồm: Mg(OH)2, Al(OH)3, BaCl2, Na2CO3, NaOH. Chỉ được dùng thêm H2O và CO2 hãy trình bày cách nhận biết các chất đó. (ảnh 1)

 Lấy dung dịch NaOH đã biết cho vào 2 chất không tan, chất tan là Al(OH)3

Có 3 ống nghiệm đựng 5 chất bột riêng biệt gồm: Mg(OH)2, Al(OH)3, BaCl2, Na2CO3, NaOH. Chỉ được dùng thêm H2O và CO2 hãy trình bày cách nhận biết các chất đó. (ảnh 2)

 Lọc lấy kết tủa ở (1) cho vào nước rồi thổi CO2 dư

Có 3 ống nghiệm đựng 5 chất bột riêng biệt gồm: Mg(OH)2, Al(OH)3, BaCl2, Na2CO3, NaOH. Chỉ được dùng thêm H2O và CO2 hãy trình bày cách nhận biết các chất đó. (ảnh 3)

 Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 thu được ở (3) cho vào 2 dung dịch là BaCl2, Na2CO3, dung dịch có kết tủa là Na2CO3.

Có 3 ống nghiệm đựng 5 chất bột riêng biệt gồm: Mg(OH)2, Al(OH)3, BaCl2, Na2CO3, NaOH. Chỉ được dùng thêm H2O và CO2 hãy trình bày cách nhận biết các chất đó. (ảnh 4)

 Hoặc thổi CO2 dư vào một trong 2 dung dịch BaCl2 hoặc Na2CO3 rồi rót vào dung dịch còn lại. Nếu không có kết tủa thì dung dịch đã thổi CO2 vào là Na2CO3.

Có 3 ống nghiệm đựng 5 chất bột riêng biệt gồm: Mg(OH)2, Al(OH)3, BaCl2, Na2CO3, NaOH. Chỉ được dùng thêm H2O và CO2 hãy trình bày cách nhận biết các chất đó. (ảnh 5)

 Nếu có kết tủa thì dung dịch đã thổi là BaCl2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP